Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN SỐ CỦA TRƯỜNG THPT ĐIÊU CẢI
Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Bước 1 chọn môn học, chọn cuốn sách bạn muốn đọc. Chọn mũi tên lật nhẹ từng trang sách. Bạn muốn tải sách về máy, Hãy đăng nhập hoặc đăng ký làm thành viên
Sổ tay địa lý

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:11' 04-10-2024
Dung lượng: 841.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:11' 04-10-2024
Dung lượng: 841.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuyensinh247.com
1
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
1. Sự tương phản về trình độ phát triển của các nhóm nước. Cuộc cách mạng
khoa học – công nghệ hiện đại.
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KT- XH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Các nước đang phát triển
Các nước phát triển
•
•
•
•
Quy mô GDP lớn
GDP/ người cao
Tỉ trọng GDP cao (2/3 thế giới)
Cơ cấu GDP theo ngành: lớn nhất
là khu vực III, khu vực I rất nhỏ
• Đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều
• Tuổi thọ trung bình cao
• Chỉ số phát triển con người (HDI)
cao
=> Phân bố: Tây Âu, Bắc Mĩ, Ôxtrây-li-a, Nhật Bản
•
•
•
•
Quy mô GDP nhỏ và trung bình
GDP/người thấp
Tỉ trọng GDP thấp
Cơ cấu GDP theo ngành: khu vực
I, II còn cao; khu vực III <50%
• Nợ nước ngoài nhiều
• Tuổi thọ trung bình thấp hơn TG
• Chỉ số phát triển con người (HDI)
thấp
=> Phân bố: châu Phi, Nam Á….
Các nước công nghiệp mới (NICS): Hàn Quốc, Đài Loan,
Singapo, Bra-xin, Ác-hen-ti-na….
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
Thời gian
Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI
Đặc trưng
Xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao
Công nghệ
Công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng,
trụ cột
công nghệ thông tin
- Xuất hiện nhiều ngành mới
Tác động
- Tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
- Nền kinh tế thế giới chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang
nền kinh tế tri thức
2 Tuyensinh247.com
2. Toàn cầu hóa và khu vực hóa
TOÀN CẦU HÓA
Là quá
trình gia
tăng các
mối liên
kết về
kinh tế
trên thế
giới.
Tác động
Biểu hiện
Khái niệm
Thương mại quốc tế
phát triển mạnh.
Đầu tư nước ngoài
tăng nhanh.
Tích cực:
- Thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng
trưởng kinh tế toàn cầu.
- Đẩy nhanh đầu tư quốc tế.
Thị trường tài chính
quốc tế mở rộng.
Các công ti xuyên
quốc gia có vai trò
ngày càng lớn.
- Tăng cường hợp tác quốc tế.
Tiêu cực:
- Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
và tình trạng lệ thuộc của các nước
- Cạnh tranh kinh tế…
KHU VỰC HÓA
Tác động
Khái niệm
Các quốc gia có
nét tương đồng về
địa lí, văn hóa, xã
hội hoặc có chung
mục tiêu, lợi ích
phát triển đã liên
kết thành các tổ
chức đặc thù.
Tích cực:
- Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tăng cường tự do thương mại, đầu tư dịch vụ
- Bảo vệ lợi ích các quốc gia thành viên.
- Tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế.
Tiêu cực:
- Vấn đề tự chủ kinh tế, quyền lực quốc gia.
- Sự bất bình đẳng, cạnh tranh không lành mạnh…
- Tự do hóa thương mại mở rộng
- Đón đầu công nghệ hiện đại
- Chuyển giao KH – CN và kinh
nghiệm tổ chức, quản lí, sản xuất..
- Cạnh tranh về giá cả và chất lượng
- Đòi hỏi vốn, nhân lực kĩ thuật cao
- Các siêu cường kinh tế áp đặt lối
sống và nền văn hóa lên các nước
khác, nguy cơ mai một văn hóa
Tuyensinh247.com
3
MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
Bùng nổ dân số
Già hóa dân số
- Diễn ra chủ yếu ở các
- Diễn ra chủ yếu ở các nước phát
nước đang phát triển
- Biểu hiện: dân số thế
giới tăng nhanh, nhất nửa
DÂN SỐ
sau thế kỉ XX.
- Hậu quả: Gây sức ép
đến các vấn đề kinh tế xã hội - môi trường
triển.
- Biểu hiện:
+ Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 giảm.
+ Nhóm tuổi trên 65 tăng.
+ Tuổi thọ bình quân tăng.
- Hậu quả:
+ Thiếu lực lượng lao động bổ sung.
+ Gánh nặng phúc lợi xã hội cao.
Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn
- Biến đổi khí hậu:
+ Biểu hiện: nhiệt độ tăng, khí hậu biến đổi thất thường, gia tăng các thiên tai
+ Nguyên nhân chủ yếu: do khí thải CO2 tăng cao.
- Suy giảm tầng ô-dôn:
+ Biểu hiện: tầng ôdôn mỏng dần, lỗ thủng tầng ôdôn lan rộng.
+ Nguyên nhân: khí thải sản xuất và sinh hoạt (CFCs)
Ô nhiễm nguồn nước ngọt,
biển và đại dương
- Nguyên nhân:
+ Chất thải công nghiệp và sinh hoạt
+ Các sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu
- Hậu quả: thiếu nước ngọt, phá hủy môi
Suy giảm đa dạng sinh vật
- Nguyên nhân: do sự khai thác
quá mức của con người.
- Hậu quả: mất đi các loài sinh
vật, nguồn gen, các hệ sinh thái.
trường sống của sinh vật….
MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC
Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
Khủng bố
Hoạt động kinh tế ngầm
Để giải quyết các vấn đề trên, cần
phải có sự hợp tác tích cực giữa
các quốc gia và cộng đồng quốc tế
4 Tuyensinh247.com
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Khu vực
TÂY
NAM Á
TRUNG
Á
Vị trí, tự nhiên
Xã hội
- Ở Tây Nam châu Á, giáp 3 châu
lục (Á, Âu, Phi)
- Khí hậu khô hạn, nhiều dầu mỏ
- Nơi ra đời nhiều tôn giáo, nền
văn minh
- Đạo Hồi ảnh hưởng sâu rộng
- Trung tâm châu Á
- Đa dân tộc, mật độ dân số
- Khí hậu khô hạn, giàu khoáng
sản, thủy điện
thấp
- Đạo Hồi ảnh hưởng sâu rộng
Vấn đề nổi bật: - Vai trò cung cấp dầu mỏ cho thế giới
- Xung đột, sắc tộc, tôn giáo, nạn khủng bố
Khu vực
MĨ LA
TINH
CHÂU
PHI
Tự nhiên
Dân cư – xã
hội
Kinh tế
Đặc điểm:
- Kinh tế chậm phát triển,
thiếu ổn định
Phụ thuộc nước ngoài
- Khoáng sản giàu có
- Đất, khí hậu thuận
lợi cho nông nghiệp
- Phần lớn
còn nghèo
đói
- Chênh lệch
giàu – nghèo
lớn
- Đô thị hóa
tự phát
Đặc điểm:
- Khí hậu khô nóng
- Nhiều hoang mạc,
bán hoang mạc
- Khoáng sản và rừng
Đặc điểm:
- Nghèo, kinh tế chậm phát
- Dân đông, tỉ triển
lệ gia tăng tự - Quy mô kinh tế nhỏ
nhiên cao
=> Nguyên nhân:
bị khai thác mạnh
nhất thế giới
- Nghèo đói
- Dịch bệnh
Biện pháp:
- Khai thác hợp lí tài
nguyên
- Phát triển thủy lợi
=> Nguyên nhân:
- Chính trị thiếu ổn định
- Các thế lực bảo thủ cản trở
- Chưa xây dựng được đường
lối kinh tế độc lập
- Hậu quả của sự thống trị lâu
dài chủ nghĩa thực dân
- Xung đột, chính phủ yếu
kém….
- Trình độ dân trí thấp
Tuyensinh247.com
5
CHƯƠNG II: ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
LÃNH THỔ, VỊ TRÍ
- Rộng lớn, gồm: trung tâm lục địa Bắc Mỹ, quần đảo Ha-oai, bán đảo Alaxca
- Ở bán cầu Tây; giáp Canada, Mỹ Latinh, Thái Bình Dương, Đại Tây Dương
TỰ NHIÊN
Vùng phía Tây
- Núi cao, xen lẫn bồn địa,
Địa
cao nguyên
hình
- Đồng bằng ven biển
- Khô hạn
Khí
- Cận nhiệt đới, ôn đới hải
hậu
dương
- KL màu, năng lượng
Tài
- Rừng lớn, đất ven biển
nguyên
tốt
Bán đảo Alaxca
- Chủ yếu là đồi núi
- Khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt
Vùng phía Đông
- Núi già Apalat
- Đồng bằng ven
biển
Ôn đới, mưa
tương đối lớn
Vùng trung tâm
Các bang nằm giữa
vùng núi Apalat và
dãy Rocky
- Bắc: ôn đới
- Nam: cận nhiệt
- Than đá, quặng - Than đá, quặng sắt,
sắt, thủy năng
dầu khí
- Đất phì nhiêu
- Đất phù sa
Quần đảo Ha-oai
- Nằm giữa Thái Bình Dương
- Tiềm năng du lịch và hải sản lớn
DÂN CƯ
Dân đông, chủ yếu dân nhập cư
Thành phần: đa dạng
Phân bố: không đều
Dân nhập cư ở vùng thuận lợi
KINH TẾ
Dân bản địa ở đồi núi phía Tây.
Xu hướng: di cư từ Đông Bắc sang
phía Nam, ven bờ Thái Bình Dương
Tập trung ở các đô thị (80%)
Quy mô kinh tế lớn hàng đầu thế giới
Dịch vụ
- Chiếm tỉ lệ lớn nhất
- Xuất khẩu chiếm 12%
toàn thế giới
- Vận tải: hiện đại hàng
đầu thế giới
- Tài chính NH, TT liên
lạc, du lịch phát triển
Công nghiệp
- Cơ cấu thay đổi: giảm
ngành truyền thống,
tăng ngành hiện đại
- Phân bố: từ Đông Bắc
xuống phía Nam và ven
Thái Bình Dương
Nông nghiệp
- Đứng hàng đầu thế giới
- Giảm hoạt động thuần nông;
- Tăng dịch vụ nông nghiệp
- Đa dạng hóa nông sản
- Phát triển nông nghiệp hàng
hóa, trang trại
- Xuất khẩu nông sản
6 Tuyensinh247.com
LIÊN MINH CHÂU ÂU EU
Quá trình hình thành và phát triển
Sự ra đời và phát triển
Mục đích và thể chế
- 1951: Cộng đồng than thép Châu Âu
Hình thành 1 khu vực tự do
- 1957: Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (EEC)
lưu thônng: hàng hóa, dịch vụ,
- 1958: Cộng đồng Nguyên tử Châu Âu
con người và vốn.
- 1967: Cộng đồng Châu Âu (EC)
Hợp tác toàn diện: kinh tế, luật
- 1993: EC đổi thành Liên minh châu Âu (EU) pháp, an ninh, đối ngoại…
Vị thế EU trong nền kinh tế thế giới
Trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- Quy mô kinh tế lớn, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP toàn thế giới.
- Hạn chế: Trình độ phát triển các nước chưa đồng đều.
Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
- Kinh tế EU phụ thuộc nhiều vào hoạt động xuất, nhập khẩu.
- Hàng hóa trong EU được tự do lưu thông và có chung mức thuế với các nước
ngoài EU.
- EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển.
Thị trường chung châu Âu
Tự do lưu thông
Các nước được tự do lưu thông hàng
hóa, con người, dịch vụ, vốn; chung
chính sách thương mại với các nước
ngoài khối.
+ Tự do di chuyển
+ Tự do lưu thông dịch vụ
+ Tự do lưu thông hàng hóa
+ Tự do lưu thông tiền vốn
Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ
Sản xuất máy bay Airbus: tổ hợp
sản xuất đặt tại Tu-lu-dơ (Pháp) do
Đức, Pháp, Anh sáng lập
Đường hầm giao thông dưới biển
Măng – sơ: nối liền Anh với lục
địa châu Âu, khánh thành năm
1994
Euro – Đồng tiền chung của EU
- Giao dịch từ 1999, có 19 quốc gia
- Lợi ích:
+ Nâng cao sức cạnh tranh thị trường
chung.
+ Xóa bỏ rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ
+ Thuận lợi cho giao dịch giữa các nước
EU
Liên kết vùng châu Âu
- Là một khu vực tại biên giới của EU
- Hợp tác, liên kết về kinh tế, xã hội
và văn hóa
- Trên cơ sở tự nguyện
=> Liên kết vùng Ma-xơ Rai – nơ
Tuyensinh247.com
7
LIÊN BANG NGA
TỰ NHIÊN
Lãnh thổ, vị trí:
- Lãnh thổ: rộng lớn nhất TG; trải dài trên 11 múi giờ, giáp 14 nước.
- Tiếp giáp: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, biển Bantich, Biển Đen, Caxpi
Tự nhiên:
Địa hình
Phía tây: đồng bằng và bồn địa
thấp (đồng bằng Đông Âu,
Siberi)
Tài nguyên thiên nhiên
Thuận lợi:
- Phát triển công nghiệp, thủy điện
Đặc điểm
- Khoáng sản giàu có
- Khai thác gỗ
- Diện tích rừng đứng đầu thế giới
Khó khăn:
- Nhiều sông, hồ: I-ê-nít-xây, Obi, Leena, - Địa hình núi và cao nguyên
- Khí hậu: 80% ôn đới, 4% cận nhiệt
- Nhiều vùng bị đóng băng
- Tài nguyên chủ yếu ở vùng núi
Phía đông: chủ yếu là vùng núi và cao
nguyên (Trung Siberi, Viễn Đông)
DÂN CƯ
Dân cư:
Xã hội:
- Đông, xu hướng giảm
- Tiềm lực lớn về khoa học, văn hóa
- Dân tộc đa dạng
- Trình độ học vấn cao
- Mật độ dân số thấp; dân thành thị tập
trung ở các thành phố nhỏ, vệ tinh.
Quá trình phát triển kinh tế
KINH TẾ
Sau CM tháng 10
Thập niên 90 của TK XX
Đưa Liên Xô trở thành cường quốc
Công nghiệp
- Vai trò quan trọng
- Cơ cấu đa dạng:
+ CN truyền thống => ở Đông Bắc
Đông Âu, Uran, Tây Xibia
+ CN hiện đại
+ Dầu khí là ngành mũi nhọn
- Cường quốc công nghiệp vũ trụ
Liên Xô tan rã
Nông nghiệp
- Thuận lợi cho
trồng trọt và chăn
nuôi
- Đang từng bước
phát triển, tăng
trưởng nhanh
Sau năm 2000
Khôi phục kinh tế
Dịch vụ
- Cơ sở hạ tầng, giao
thông
- Kim ngạch XNK liên
tục tăng
- 2 trung tâm dịch vụ
lớn nhất: Xanh Pê-téc
bua và Mát-xcơ-va
8 Tuyensinh247.com
NHẬT BẢN
TỰ NHIÊN
Nằm ở Đông Á, gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn- su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Biển có ngư trường lớn, giàu hải sản
Khí hậu gió mùa, mưa nhiều, phân hóa Bắc - Nam
- Phía Bắc: ôn đới, mùa đông dài lạnh, có tuyết
- Phía Nam: cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, mưa lớn và
bão
Nghèo khoáng sản
Nhiều thiên tai: núi lửa, động đất, sóng thần
DÂN CƯ
Đông dân, tập trung ở các thành phố ven biển.
Tốc độ gia tăng thấp và giảm dần.
Tỉ lệ người già cao.
Lao động cần cù chăm chỉ.
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Sau CTTG II, kinh tế suy giảm
1955- 1973: “phát triển thần kì”
Nguyên nhân: + Hiện đại hóa CN, tăng vốn, áp dụng kĩ thuật mới.
+ Phát triển các ngành then chốt, trọng điểm
+ Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.
Sau thập kỉ 80, có nhiều biến động.
Hiện nay, tốc độ tăng chậm.
=> Là một trong những cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới
Công nghiệp
- Giá trị công nghiệp lớn
hàng đầu thế giới
- Ngành nổi bật: thiết bị
điện tử, người máy, tàu
biển, ô tô…
- Phân bố: các TTCN lớn
tập trung ở phía Đông
Dịch vụ
- Chiếm tỉ trọng lớn nhất
- Cơ cấu đa dạng
+ XNK phát triển rộng khắp
+ GTVT biển phát triển
+ Tài chính ngân hàng phát
triển hàng đầu thế giới, đầu tư
ra nước ngoài nhiều
Nông nghiệp
- Chiếm tỉ lệ nhỏ
- Thâm canh, áp
dụng khoa học kĩ
thuật
- Sản phẩm: lúa gạo,
chè, dâu tằm, bò,
lợn; thủy hải sản…
Bốn vùng kinh tế gắn với 4 đảo lớn: Hôn-su, Kiu-xiu, Xi-cô-cư, Hô-cai-đô
Tuyensinh247.com
9
TRUNG QUỐC
VỊ TRÍ LÃNH THỔ
- Diện tích lớn thứ 4 thế giới; giáp 14 nước và biển Thái Bình Dương
- Có 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc TW, 2 đặc khu hành chính
TỰ NHIÊN
Đặc điểm
Ranh giới
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Tài nguyên
Miền Đông
Miền Tây
Kinh tuyến 105 Đ
- Đồng bằng châu thổ rộng lớn
Núi, cao nguyên xen bồn địa
- Đất phù sa màu mỡ
Chuyển từ cận nhiệt đới gió mùa Ôn đới lục địa khắc nghiệt
sang ôn đới gió mùa
=> các vùng hoang mạc lớn
- Hạ lưu các con sông
Thượng nguồn các con sông
- Thường xuyên xảy ra ngập lụt
Kim loại màu
Rừng, đồng cỏ, khoáng sản
0
DÂN CƯ
Dân cư:
- Đông dân nhất; nhiều dân tộc (người Hán 90%)
- Dân số thành thị tăng nhanh
- Phân bố không đều: tập trung ở phía Đông,
thưa thớt ở phía Tây
KINH TẾ
Xã hội:
- Giáo dục được đầu tư
- Lao động cần cù, thông
minh
- Văn hóa đặc sắc, lâu đời
Khái quát nền kinh tế Trung Quốc
- Công cuộc hiện đại hóa đã mang lại thành công to lớn.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, quy mô lớn thứ 2 thế giới
Quy mô KT lớn thứ 2 thế giới
Công nghiệp
Nông nghiệp
Công nghiệp phát triển
Áp dụng biện pháp, chính sách cải cách
- Giao quyền sử dụng đất cho nông dân
nhanh
=> nhờ chính sách kinh tế mới - Cải tạo xây dựng cơ sở hạ tầng
Nhà nước có nhiều chính
- Đưa kĩ thuật mới, giống mới vào sản xuất
sách hỗ trợ và thu hút vốn
- Miễn thuế nông nghiệp, khuyến nông
Chú trọng phát triển: chế tạo Nhiều loại đứng đầu thế giới
máy, điện tử, hóa dầu, cơ khí Trồng trọt chiếm ưu thế (cây lương thực)
chính xác, ô tô…
Phân bố:
Công nghiệp hóa nông thôn + Hoa Bắc, Đông Bắc (lúa mì, củ cải đường)
+ Hoa Trung, Hoa Nam (lúa gạo, mía, chè)
10 Tuyensinh247.com
KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
LÃNH THỔ, VỊ TRÍ
- 11 quốc gia; ở Đông Nam châu Á; giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
- Cầu nối lục địa Á-Âu với lục địa Úc; bán đảo, đảo, quần đảo xen giữa biển
TỰ NHIÊN
Vùng phía Tây
- Các dãy núi hướng Tây Bắc –
Địa hình Đông Nam hoặc Bắc – Nam
- Đồng bằng châu thổ ven biển
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa
Nhiều sông lớn, nhiều nước,
Sông
giàu phù sa
ngòi
Tài
nguyên
Vùng trung tâm
- Tập trung nhiều đảo lớn
- Ít đồng bằng
- Nhiều đồi, núi và núi lửa
Nhiệt đới gió mùa và xích đạo
Ít sông, ngắn, dốc
- Đất feralit, phù sa màu mỡ
- Khoáng sản: than, sắt, dầu khí
Thuận lợi
- Nông nghiệp nhiệt đới
- Kinh tế biển (trừ Lào)
- Khai khóang, lâm nghiệp
- Đất: nhiều loại, đất ở đồng bằng
ven biển màu mỡ
- Khoáng sản: than, đồng, dầu mỏ..
Khó khăn
- Thiên tai (động đất, bão, lũ); suy giảm rừng, đất…
=> Biện pháp: khai thác sử dụng hợp lí, phòng
chống khắc phục thiên tai
DÂN CƯ
Dân cư
- Đông; gia tăng TN cao và giảm dần
- Trẻ, lao động đông, trình độ hạn chế
- Phân bố không đều
KINH TẾ
Xã hội
- Nhiều dân tộc
- giao thoa các nền văn hóa, tôn giáo lớn
- Nhiều nét tương đồng về tập quán, VH
Xu hướng: giảm nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ
Công nghiệp
Phương hướng: liên doanh
với nước ngoài, hiện đại hóa
thiết bị, công nghệ và đào tạo
lao động, đẩy mạnh xuất khẩu
Công nghiệp chế biến
Công nghiệp khai khoáng, dệt
may, giày da, tiều thủ CN, chế
biến LTTP và phục vụ xuất
khẩu
Dịch vụ
- Giao thông
mở rộng, hiện
đại hóa
- Thông tin
liên lạc cải
thiện, nâng cấp
- Ngân hàng,
tín dụng phát
triển
Nông nghiệp
Lúa nước: sản lượng tăng;
Thái Lan và Việt Nam xuất
khẩu gạo đứng đầu thế giới
Cây công nghiệp: cao su,
cà phê, hồ tiêu, điều, cây
lấy sợi
Chăn nuôi trở thành ngành
chính
Thủy hải sản phát triển
Tuyensinh247.com
11
MỤC TIÊU CỦA ASEAN
Thúc đẩy sự phát
triển kinh tế, văn
hóa, giáo dục và
tiến bộ xã hội của
các nước thành
viên
Xây dựng Đông Nam
Á thành khu vực hoàn
bình, ổn định, có nền
kinh tế, văn hóa, xã
hội phát triển
Giải quyết những khác biệt
trong nội bộ liên quan đến
mối quan hệ giữa ASEAN
với các nước, khối nước
hoặc các tổ chức quốc tế
khác
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển
Thông qua các diễn đàn
Thông qua các hiệp ước
Cơ chế
hợp tác
của
ASEAN
Tổ chức các hội nghị
Thông qua các dự án, chương trình phát triển
Xây dựng “Khu vực thương mại tự do ASEAN”
Đảm
bảo thực
hiện các
mục tiêu
của
ASEAN
Thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao của
khu vực
THÀNH TỰU
Số lượng thành viên không
ngừng tăng: 10/11 quốc gia
Kinh tế:
- Tổng GDP liên tục tăng
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
khá cao
- Kim ngạch XNK tăng
Xã hội: Đời sống nhân dân cải
thiện
Chính trị: hòa bình, ổn định
THÁCH THỨC
Trình độ phát triển còn chênh lệch
- Một số nước có trình độ phát triển cao:
Singapore, Indonesia, Thái Lan
- Một số nước trình độ thấp: Lào,
Campuchia, Mianma…
Vẫn còn tình trạng đói nghèo: giữa các
quốc gia, trong nội bộ quốc gia.
Các vấn đề khác: đô thị hóa, tôn giáo, dân
tộc, bảo vệ tài nguyên, phát triển nhân lực
12 Tuyensinh247.com
Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN
Tích cực tham gia các hoạt động, trên tất cả các lĩnh vực của ASEAN
Đóng góp sáng kiến để củng cố, nâng cao vị trí của ASEAN
Trao đổi kinh tế với các nước trong khu vực
Thách thức: chênh lệch trình độ phát triển, công nghệ, khác biệt về
thể chế chính trị…
Tuyensinh247.com
13
NỘI DUNG SỔ TAY
1
2
CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ
GIỚI……………………………………………………………1
CHƯƠNG II. ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA…………..5
1
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
1. Sự tương phản về trình độ phát triển của các nhóm nước. Cuộc cách mạng
khoa học – công nghệ hiện đại.
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KT- XH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Các nước đang phát triển
Các nước phát triển
•
•
•
•
Quy mô GDP lớn
GDP/ người cao
Tỉ trọng GDP cao (2/3 thế giới)
Cơ cấu GDP theo ngành: lớn nhất
là khu vực III, khu vực I rất nhỏ
• Đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều
• Tuổi thọ trung bình cao
• Chỉ số phát triển con người (HDI)
cao
=> Phân bố: Tây Âu, Bắc Mĩ, Ôxtrây-li-a, Nhật Bản
•
•
•
•
Quy mô GDP nhỏ và trung bình
GDP/người thấp
Tỉ trọng GDP thấp
Cơ cấu GDP theo ngành: khu vực
I, II còn cao; khu vực III <50%
• Nợ nước ngoài nhiều
• Tuổi thọ trung bình thấp hơn TG
• Chỉ số phát triển con người (HDI)
thấp
=> Phân bố: châu Phi, Nam Á….
Các nước công nghiệp mới (NICS): Hàn Quốc, Đài Loan,
Singapo, Bra-xin, Ác-hen-ti-na….
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
Thời gian
Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI
Đặc trưng
Xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao
Công nghệ
Công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng,
trụ cột
công nghệ thông tin
- Xuất hiện nhiều ngành mới
Tác động
- Tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
- Nền kinh tế thế giới chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang
nền kinh tế tri thức
2 Tuyensinh247.com
2. Toàn cầu hóa và khu vực hóa
TOÀN CẦU HÓA
Là quá
trình gia
tăng các
mối liên
kết về
kinh tế
trên thế
giới.
Tác động
Biểu hiện
Khái niệm
Thương mại quốc tế
phát triển mạnh.
Đầu tư nước ngoài
tăng nhanh.
Tích cực:
- Thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng
trưởng kinh tế toàn cầu.
- Đẩy nhanh đầu tư quốc tế.
Thị trường tài chính
quốc tế mở rộng.
Các công ti xuyên
quốc gia có vai trò
ngày càng lớn.
- Tăng cường hợp tác quốc tế.
Tiêu cực:
- Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
và tình trạng lệ thuộc của các nước
- Cạnh tranh kinh tế…
KHU VỰC HÓA
Tác động
Khái niệm
Các quốc gia có
nét tương đồng về
địa lí, văn hóa, xã
hội hoặc có chung
mục tiêu, lợi ích
phát triển đã liên
kết thành các tổ
chức đặc thù.
Tích cực:
- Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tăng cường tự do thương mại, đầu tư dịch vụ
- Bảo vệ lợi ích các quốc gia thành viên.
- Tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế.
Tiêu cực:
- Vấn đề tự chủ kinh tế, quyền lực quốc gia.
- Sự bất bình đẳng, cạnh tranh không lành mạnh…
- Tự do hóa thương mại mở rộng
- Đón đầu công nghệ hiện đại
- Chuyển giao KH – CN và kinh
nghiệm tổ chức, quản lí, sản xuất..
- Cạnh tranh về giá cả và chất lượng
- Đòi hỏi vốn, nhân lực kĩ thuật cao
- Các siêu cường kinh tế áp đặt lối
sống và nền văn hóa lên các nước
khác, nguy cơ mai một văn hóa
Tuyensinh247.com
3
MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
Bùng nổ dân số
Già hóa dân số
- Diễn ra chủ yếu ở các
- Diễn ra chủ yếu ở các nước phát
nước đang phát triển
- Biểu hiện: dân số thế
giới tăng nhanh, nhất nửa
DÂN SỐ
sau thế kỉ XX.
- Hậu quả: Gây sức ép
đến các vấn đề kinh tế xã hội - môi trường
triển.
- Biểu hiện:
+ Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 giảm.
+ Nhóm tuổi trên 65 tăng.
+ Tuổi thọ bình quân tăng.
- Hậu quả:
+ Thiếu lực lượng lao động bổ sung.
+ Gánh nặng phúc lợi xã hội cao.
Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn
- Biến đổi khí hậu:
+ Biểu hiện: nhiệt độ tăng, khí hậu biến đổi thất thường, gia tăng các thiên tai
+ Nguyên nhân chủ yếu: do khí thải CO2 tăng cao.
- Suy giảm tầng ô-dôn:
+ Biểu hiện: tầng ôdôn mỏng dần, lỗ thủng tầng ôdôn lan rộng.
+ Nguyên nhân: khí thải sản xuất và sinh hoạt (CFCs)
Ô nhiễm nguồn nước ngọt,
biển và đại dương
- Nguyên nhân:
+ Chất thải công nghiệp và sinh hoạt
+ Các sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu
- Hậu quả: thiếu nước ngọt, phá hủy môi
Suy giảm đa dạng sinh vật
- Nguyên nhân: do sự khai thác
quá mức của con người.
- Hậu quả: mất đi các loài sinh
vật, nguồn gen, các hệ sinh thái.
trường sống của sinh vật….
MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC
Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
Khủng bố
Hoạt động kinh tế ngầm
Để giải quyết các vấn đề trên, cần
phải có sự hợp tác tích cực giữa
các quốc gia và cộng đồng quốc tế
4 Tuyensinh247.com
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Khu vực
TÂY
NAM Á
TRUNG
Á
Vị trí, tự nhiên
Xã hội
- Ở Tây Nam châu Á, giáp 3 châu
lục (Á, Âu, Phi)
- Khí hậu khô hạn, nhiều dầu mỏ
- Nơi ra đời nhiều tôn giáo, nền
văn minh
- Đạo Hồi ảnh hưởng sâu rộng
- Trung tâm châu Á
- Đa dân tộc, mật độ dân số
- Khí hậu khô hạn, giàu khoáng
sản, thủy điện
thấp
- Đạo Hồi ảnh hưởng sâu rộng
Vấn đề nổi bật: - Vai trò cung cấp dầu mỏ cho thế giới
- Xung đột, sắc tộc, tôn giáo, nạn khủng bố
Khu vực
MĨ LA
TINH
CHÂU
PHI
Tự nhiên
Dân cư – xã
hội
Kinh tế
Đặc điểm:
- Kinh tế chậm phát triển,
thiếu ổn định
Phụ thuộc nước ngoài
- Khoáng sản giàu có
- Đất, khí hậu thuận
lợi cho nông nghiệp
- Phần lớn
còn nghèo
đói
- Chênh lệch
giàu – nghèo
lớn
- Đô thị hóa
tự phát
Đặc điểm:
- Khí hậu khô nóng
- Nhiều hoang mạc,
bán hoang mạc
- Khoáng sản và rừng
Đặc điểm:
- Nghèo, kinh tế chậm phát
- Dân đông, tỉ triển
lệ gia tăng tự - Quy mô kinh tế nhỏ
nhiên cao
=> Nguyên nhân:
bị khai thác mạnh
nhất thế giới
- Nghèo đói
- Dịch bệnh
Biện pháp:
- Khai thác hợp lí tài
nguyên
- Phát triển thủy lợi
=> Nguyên nhân:
- Chính trị thiếu ổn định
- Các thế lực bảo thủ cản trở
- Chưa xây dựng được đường
lối kinh tế độc lập
- Hậu quả của sự thống trị lâu
dài chủ nghĩa thực dân
- Xung đột, chính phủ yếu
kém….
- Trình độ dân trí thấp
Tuyensinh247.com
5
CHƯƠNG II: ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
LÃNH THỔ, VỊ TRÍ
- Rộng lớn, gồm: trung tâm lục địa Bắc Mỹ, quần đảo Ha-oai, bán đảo Alaxca
- Ở bán cầu Tây; giáp Canada, Mỹ Latinh, Thái Bình Dương, Đại Tây Dương
TỰ NHIÊN
Vùng phía Tây
- Núi cao, xen lẫn bồn địa,
Địa
cao nguyên
hình
- Đồng bằng ven biển
- Khô hạn
Khí
- Cận nhiệt đới, ôn đới hải
hậu
dương
- KL màu, năng lượng
Tài
- Rừng lớn, đất ven biển
nguyên
tốt
Bán đảo Alaxca
- Chủ yếu là đồi núi
- Khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt
Vùng phía Đông
- Núi già Apalat
- Đồng bằng ven
biển
Ôn đới, mưa
tương đối lớn
Vùng trung tâm
Các bang nằm giữa
vùng núi Apalat và
dãy Rocky
- Bắc: ôn đới
- Nam: cận nhiệt
- Than đá, quặng - Than đá, quặng sắt,
sắt, thủy năng
dầu khí
- Đất phì nhiêu
- Đất phù sa
Quần đảo Ha-oai
- Nằm giữa Thái Bình Dương
- Tiềm năng du lịch và hải sản lớn
DÂN CƯ
Dân đông, chủ yếu dân nhập cư
Thành phần: đa dạng
Phân bố: không đều
Dân nhập cư ở vùng thuận lợi
KINH TẾ
Dân bản địa ở đồi núi phía Tây.
Xu hướng: di cư từ Đông Bắc sang
phía Nam, ven bờ Thái Bình Dương
Tập trung ở các đô thị (80%)
Quy mô kinh tế lớn hàng đầu thế giới
Dịch vụ
- Chiếm tỉ lệ lớn nhất
- Xuất khẩu chiếm 12%
toàn thế giới
- Vận tải: hiện đại hàng
đầu thế giới
- Tài chính NH, TT liên
lạc, du lịch phát triển
Công nghiệp
- Cơ cấu thay đổi: giảm
ngành truyền thống,
tăng ngành hiện đại
- Phân bố: từ Đông Bắc
xuống phía Nam và ven
Thái Bình Dương
Nông nghiệp
- Đứng hàng đầu thế giới
- Giảm hoạt động thuần nông;
- Tăng dịch vụ nông nghiệp
- Đa dạng hóa nông sản
- Phát triển nông nghiệp hàng
hóa, trang trại
- Xuất khẩu nông sản
6 Tuyensinh247.com
LIÊN MINH CHÂU ÂU EU
Quá trình hình thành và phát triển
Sự ra đời và phát triển
Mục đích và thể chế
- 1951: Cộng đồng than thép Châu Âu
Hình thành 1 khu vực tự do
- 1957: Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (EEC)
lưu thônng: hàng hóa, dịch vụ,
- 1958: Cộng đồng Nguyên tử Châu Âu
con người và vốn.
- 1967: Cộng đồng Châu Âu (EC)
Hợp tác toàn diện: kinh tế, luật
- 1993: EC đổi thành Liên minh châu Âu (EU) pháp, an ninh, đối ngoại…
Vị thế EU trong nền kinh tế thế giới
Trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- Quy mô kinh tế lớn, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP toàn thế giới.
- Hạn chế: Trình độ phát triển các nước chưa đồng đều.
Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
- Kinh tế EU phụ thuộc nhiều vào hoạt động xuất, nhập khẩu.
- Hàng hóa trong EU được tự do lưu thông và có chung mức thuế với các nước
ngoài EU.
- EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển.
Thị trường chung châu Âu
Tự do lưu thông
Các nước được tự do lưu thông hàng
hóa, con người, dịch vụ, vốn; chung
chính sách thương mại với các nước
ngoài khối.
+ Tự do di chuyển
+ Tự do lưu thông dịch vụ
+ Tự do lưu thông hàng hóa
+ Tự do lưu thông tiền vốn
Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ
Sản xuất máy bay Airbus: tổ hợp
sản xuất đặt tại Tu-lu-dơ (Pháp) do
Đức, Pháp, Anh sáng lập
Đường hầm giao thông dưới biển
Măng – sơ: nối liền Anh với lục
địa châu Âu, khánh thành năm
1994
Euro – Đồng tiền chung của EU
- Giao dịch từ 1999, có 19 quốc gia
- Lợi ích:
+ Nâng cao sức cạnh tranh thị trường
chung.
+ Xóa bỏ rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ
+ Thuận lợi cho giao dịch giữa các nước
EU
Liên kết vùng châu Âu
- Là một khu vực tại biên giới của EU
- Hợp tác, liên kết về kinh tế, xã hội
và văn hóa
- Trên cơ sở tự nguyện
=> Liên kết vùng Ma-xơ Rai – nơ
Tuyensinh247.com
7
LIÊN BANG NGA
TỰ NHIÊN
Lãnh thổ, vị trí:
- Lãnh thổ: rộng lớn nhất TG; trải dài trên 11 múi giờ, giáp 14 nước.
- Tiếp giáp: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, biển Bantich, Biển Đen, Caxpi
Tự nhiên:
Địa hình
Phía tây: đồng bằng và bồn địa
thấp (đồng bằng Đông Âu,
Siberi)
Tài nguyên thiên nhiên
Thuận lợi:
- Phát triển công nghiệp, thủy điện
Đặc điểm
- Khoáng sản giàu có
- Khai thác gỗ
- Diện tích rừng đứng đầu thế giới
Khó khăn:
- Nhiều sông, hồ: I-ê-nít-xây, Obi, Leena, - Địa hình núi và cao nguyên
- Khí hậu: 80% ôn đới, 4% cận nhiệt
- Nhiều vùng bị đóng băng
- Tài nguyên chủ yếu ở vùng núi
Phía đông: chủ yếu là vùng núi và cao
nguyên (Trung Siberi, Viễn Đông)
DÂN CƯ
Dân cư:
Xã hội:
- Đông, xu hướng giảm
- Tiềm lực lớn về khoa học, văn hóa
- Dân tộc đa dạng
- Trình độ học vấn cao
- Mật độ dân số thấp; dân thành thị tập
trung ở các thành phố nhỏ, vệ tinh.
Quá trình phát triển kinh tế
KINH TẾ
Sau CM tháng 10
Thập niên 90 của TK XX
Đưa Liên Xô trở thành cường quốc
Công nghiệp
- Vai trò quan trọng
- Cơ cấu đa dạng:
+ CN truyền thống => ở Đông Bắc
Đông Âu, Uran, Tây Xibia
+ CN hiện đại
+ Dầu khí là ngành mũi nhọn
- Cường quốc công nghiệp vũ trụ
Liên Xô tan rã
Nông nghiệp
- Thuận lợi cho
trồng trọt và chăn
nuôi
- Đang từng bước
phát triển, tăng
trưởng nhanh
Sau năm 2000
Khôi phục kinh tế
Dịch vụ
- Cơ sở hạ tầng, giao
thông
- Kim ngạch XNK liên
tục tăng
- 2 trung tâm dịch vụ
lớn nhất: Xanh Pê-téc
bua và Mát-xcơ-va
8 Tuyensinh247.com
NHẬT BẢN
TỰ NHIÊN
Nằm ở Đông Á, gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn- su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Biển có ngư trường lớn, giàu hải sản
Khí hậu gió mùa, mưa nhiều, phân hóa Bắc - Nam
- Phía Bắc: ôn đới, mùa đông dài lạnh, có tuyết
- Phía Nam: cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, mưa lớn và
bão
Nghèo khoáng sản
Nhiều thiên tai: núi lửa, động đất, sóng thần
DÂN CƯ
Đông dân, tập trung ở các thành phố ven biển.
Tốc độ gia tăng thấp và giảm dần.
Tỉ lệ người già cao.
Lao động cần cù chăm chỉ.
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Sau CTTG II, kinh tế suy giảm
1955- 1973: “phát triển thần kì”
Nguyên nhân: + Hiện đại hóa CN, tăng vốn, áp dụng kĩ thuật mới.
+ Phát triển các ngành then chốt, trọng điểm
+ Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.
Sau thập kỉ 80, có nhiều biến động.
Hiện nay, tốc độ tăng chậm.
=> Là một trong những cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới
Công nghiệp
- Giá trị công nghiệp lớn
hàng đầu thế giới
- Ngành nổi bật: thiết bị
điện tử, người máy, tàu
biển, ô tô…
- Phân bố: các TTCN lớn
tập trung ở phía Đông
Dịch vụ
- Chiếm tỉ trọng lớn nhất
- Cơ cấu đa dạng
+ XNK phát triển rộng khắp
+ GTVT biển phát triển
+ Tài chính ngân hàng phát
triển hàng đầu thế giới, đầu tư
ra nước ngoài nhiều
Nông nghiệp
- Chiếm tỉ lệ nhỏ
- Thâm canh, áp
dụng khoa học kĩ
thuật
- Sản phẩm: lúa gạo,
chè, dâu tằm, bò,
lợn; thủy hải sản…
Bốn vùng kinh tế gắn với 4 đảo lớn: Hôn-su, Kiu-xiu, Xi-cô-cư, Hô-cai-đô
Tuyensinh247.com
9
TRUNG QUỐC
VỊ TRÍ LÃNH THỔ
- Diện tích lớn thứ 4 thế giới; giáp 14 nước và biển Thái Bình Dương
- Có 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc TW, 2 đặc khu hành chính
TỰ NHIÊN
Đặc điểm
Ranh giới
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Tài nguyên
Miền Đông
Miền Tây
Kinh tuyến 105 Đ
- Đồng bằng châu thổ rộng lớn
Núi, cao nguyên xen bồn địa
- Đất phù sa màu mỡ
Chuyển từ cận nhiệt đới gió mùa Ôn đới lục địa khắc nghiệt
sang ôn đới gió mùa
=> các vùng hoang mạc lớn
- Hạ lưu các con sông
Thượng nguồn các con sông
- Thường xuyên xảy ra ngập lụt
Kim loại màu
Rừng, đồng cỏ, khoáng sản
0
DÂN CƯ
Dân cư:
- Đông dân nhất; nhiều dân tộc (người Hán 90%)
- Dân số thành thị tăng nhanh
- Phân bố không đều: tập trung ở phía Đông,
thưa thớt ở phía Tây
KINH TẾ
Xã hội:
- Giáo dục được đầu tư
- Lao động cần cù, thông
minh
- Văn hóa đặc sắc, lâu đời
Khái quát nền kinh tế Trung Quốc
- Công cuộc hiện đại hóa đã mang lại thành công to lớn.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, quy mô lớn thứ 2 thế giới
Quy mô KT lớn thứ 2 thế giới
Công nghiệp
Nông nghiệp
Công nghiệp phát triển
Áp dụng biện pháp, chính sách cải cách
- Giao quyền sử dụng đất cho nông dân
nhanh
=> nhờ chính sách kinh tế mới - Cải tạo xây dựng cơ sở hạ tầng
Nhà nước có nhiều chính
- Đưa kĩ thuật mới, giống mới vào sản xuất
sách hỗ trợ và thu hút vốn
- Miễn thuế nông nghiệp, khuyến nông
Chú trọng phát triển: chế tạo Nhiều loại đứng đầu thế giới
máy, điện tử, hóa dầu, cơ khí Trồng trọt chiếm ưu thế (cây lương thực)
chính xác, ô tô…
Phân bố:
Công nghiệp hóa nông thôn + Hoa Bắc, Đông Bắc (lúa mì, củ cải đường)
+ Hoa Trung, Hoa Nam (lúa gạo, mía, chè)
10 Tuyensinh247.com
KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
LÃNH THỔ, VỊ TRÍ
- 11 quốc gia; ở Đông Nam châu Á; giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
- Cầu nối lục địa Á-Âu với lục địa Úc; bán đảo, đảo, quần đảo xen giữa biển
TỰ NHIÊN
Vùng phía Tây
- Các dãy núi hướng Tây Bắc –
Địa hình Đông Nam hoặc Bắc – Nam
- Đồng bằng châu thổ ven biển
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa
Nhiều sông lớn, nhiều nước,
Sông
giàu phù sa
ngòi
Tài
nguyên
Vùng trung tâm
- Tập trung nhiều đảo lớn
- Ít đồng bằng
- Nhiều đồi, núi và núi lửa
Nhiệt đới gió mùa và xích đạo
Ít sông, ngắn, dốc
- Đất feralit, phù sa màu mỡ
- Khoáng sản: than, sắt, dầu khí
Thuận lợi
- Nông nghiệp nhiệt đới
- Kinh tế biển (trừ Lào)
- Khai khóang, lâm nghiệp
- Đất: nhiều loại, đất ở đồng bằng
ven biển màu mỡ
- Khoáng sản: than, đồng, dầu mỏ..
Khó khăn
- Thiên tai (động đất, bão, lũ); suy giảm rừng, đất…
=> Biện pháp: khai thác sử dụng hợp lí, phòng
chống khắc phục thiên tai
DÂN CƯ
Dân cư
- Đông; gia tăng TN cao và giảm dần
- Trẻ, lao động đông, trình độ hạn chế
- Phân bố không đều
KINH TẾ
Xã hội
- Nhiều dân tộc
- giao thoa các nền văn hóa, tôn giáo lớn
- Nhiều nét tương đồng về tập quán, VH
Xu hướng: giảm nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ
Công nghiệp
Phương hướng: liên doanh
với nước ngoài, hiện đại hóa
thiết bị, công nghệ và đào tạo
lao động, đẩy mạnh xuất khẩu
Công nghiệp chế biến
Công nghiệp khai khoáng, dệt
may, giày da, tiều thủ CN, chế
biến LTTP và phục vụ xuất
khẩu
Dịch vụ
- Giao thông
mở rộng, hiện
đại hóa
- Thông tin
liên lạc cải
thiện, nâng cấp
- Ngân hàng,
tín dụng phát
triển
Nông nghiệp
Lúa nước: sản lượng tăng;
Thái Lan và Việt Nam xuất
khẩu gạo đứng đầu thế giới
Cây công nghiệp: cao su,
cà phê, hồ tiêu, điều, cây
lấy sợi
Chăn nuôi trở thành ngành
chính
Thủy hải sản phát triển
Tuyensinh247.com
11
MỤC TIÊU CỦA ASEAN
Thúc đẩy sự phát
triển kinh tế, văn
hóa, giáo dục và
tiến bộ xã hội của
các nước thành
viên
Xây dựng Đông Nam
Á thành khu vực hoàn
bình, ổn định, có nền
kinh tế, văn hóa, xã
hội phát triển
Giải quyết những khác biệt
trong nội bộ liên quan đến
mối quan hệ giữa ASEAN
với các nước, khối nước
hoặc các tổ chức quốc tế
khác
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển
Thông qua các diễn đàn
Thông qua các hiệp ước
Cơ chế
hợp tác
của
ASEAN
Tổ chức các hội nghị
Thông qua các dự án, chương trình phát triển
Xây dựng “Khu vực thương mại tự do ASEAN”
Đảm
bảo thực
hiện các
mục tiêu
của
ASEAN
Thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao của
khu vực
THÀNH TỰU
Số lượng thành viên không
ngừng tăng: 10/11 quốc gia
Kinh tế:
- Tổng GDP liên tục tăng
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
khá cao
- Kim ngạch XNK tăng
Xã hội: Đời sống nhân dân cải
thiện
Chính trị: hòa bình, ổn định
THÁCH THỨC
Trình độ phát triển còn chênh lệch
- Một số nước có trình độ phát triển cao:
Singapore, Indonesia, Thái Lan
- Một số nước trình độ thấp: Lào,
Campuchia, Mianma…
Vẫn còn tình trạng đói nghèo: giữa các
quốc gia, trong nội bộ quốc gia.
Các vấn đề khác: đô thị hóa, tôn giáo, dân
tộc, bảo vệ tài nguyên, phát triển nhân lực
12 Tuyensinh247.com
Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN
Tích cực tham gia các hoạt động, trên tất cả các lĩnh vực của ASEAN
Đóng góp sáng kiến để củng cố, nâng cao vị trí của ASEAN
Trao đổi kinh tế với các nước trong khu vực
Thách thức: chênh lệch trình độ phát triển, công nghệ, khác biệt về
thể chế chính trị…
Tuyensinh247.com
13
NỘI DUNG SỔ TAY
1
2
CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ
GIỚI……………………………………………………………1
CHƯƠNG II. ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA…………..5
 







