Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN SỐ CỦA TRƯỜNG THPT ĐIÊU CẢI
Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Bước 1 chọn môn học, chọn cuốn sách bạn muốn đọc. Chọn mũi tên lật nhẹ từng trang sách. Bạn muốn tải sách về máy, Hãy đăng nhập hoặc đăng ký làm thành viên
CHÂN TRỜI. BD SỬ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:01' 18-10-2023
Dung lượng: 37.8 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:01' 18-10-2023
Dung lượng: 37.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
10
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TRẦN THỊ MAI – NGUYỄN THANH TIẾN – NGUYỄN KIM TƯỜNG VY
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
10
MỤC LỤC
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG ............................................................................ 3
I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN VÀ NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SGK LỊCH SỬ 10 ........... 3
II. CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC ............................................................ 5
1. Cấu trúc sách ............................................................................................................. 5
2. Cấu trúc bài học......................................................................................................... 5
3. Những điểm khác biệt giữa SGK mới và SGK hiện hành ......................................... 7
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ...................................................................................... 10
1. Khái quát chung....................................................................................................... 10
2. Một số phương pháp dạy học cơ bản....................................................................... 13
3. Một số kĩ thuật tổ chức hoạt động dạy học cụ thể nhằm phát triển NL cho HS ...... 21
IV. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ........................................................................................ 28
1. Hướng dẫn chung .................................................................................................... 28
2. Hướng dẫn cụ thể về kiểm tra, đánh giá theo NL, PC ............................................. 29
3. Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá NL ......................... 29
4. Ví dụ minh hoạ đánh giá ......................................................................................... 31
PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC MỘT SỐ DẠNG BÀI ................................... 34
I. DẠNG BÀI HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI ........................................ 34
1. Căn cứ thiết kế và tổ chức kế hoạch bài dạy dạng bài hình thành kiến thức, kĩ năng
mới ........................................................................................................................ 34
2. Hướng dẫn tổ chức kế hoạch bài dạy dạng bài hình thành kiến thức, kĩ năng mới . 34
3. Ví dụ minh hoạ ........................................................................................................ 37
II. DẠNG BÀI CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP ......................................................................... 45
PHẦN BA. CÁC NỘI DUNG KHÁC ............................................................................ 52
I. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGV .................................................................................... 52
II. KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC .. 52
1. Nguồn tài nguyên sách, thiết bị và học liệu điện tử ................................................ 52
2. Một số hướng dẫn khai thác và sử dụng .................................................................. 52
2
PHẦN MỘT
HƯỚNG DẪN CHUNG
I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN VÀ NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SGK LỊCH SỬ 10
1. Quan điểm biên soạn sách
a. Bám sát Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018
– Nội dung sách được triển khai bám sát Chương trình giáo dục phổ thông môn
Lịch sử cấp THPT được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018.
– Tiếp thu kinh nghiệm viết SGK của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới.
Chú trọng thực tiễn xã hội, thực tiễn giáo dục, nhất là việc dạy và học môn Lịch sử cấp
THPT chưa tạo được hứng thú học tập của HS.Vai trò của SGK Lịch sử cấp THPT mới
trong việc tạo nên tính hấp dẫn của bộ môn.
b. Đảm bảo các yêu cầu cần đạt về phẩm chất (PC), NL chung và các NL đặc thù
của môn học quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018
– Tăng tính hấp dẫn của SGK: Ưu tiên hàng đầu khi biên soạn SGK Lịch sử 10 là
khơi gợi được hứng thu của người học qua tư liệu, cách khai thác tư liệu, ngôn ngữ sử
dụng và cách diễn đạt nội dung mới, sự hài hoà giữa kênh hình và kênh chữ, giữa thiết
kế và nội dung.
– Chú trọng SGK là công cụ giúp HS phát triển khả năng tự học: Quán triệu
quan điểm SGK là sách của HS, dùng để tự đọc, tự học và hỗ trợ cho các em học trên
lớp dưới sự hướng dẫn của GV.
– Khuyến khích ngôn ngữ viết SGK giàu hình ảnh, cụ thể, giản dị, phù hợp với
lứa tuổi HS lớp 10.
– Tạo điều kiện cho HS có thể tự đọc, tự học bằng hệ thống câu hỏi dẫn dắt tìm
hiểu nội dung chính và hệ thống câu hỏi, bài tập, luyện tập, vận dụng cuối bài bám sát
mục tiêu bài học.
2. Những điểm mới
– Chú trọng đặc biệt đến quá trình tiếp cận NL của HS, điều này được thẻ hiện
thông qua việc trình bày các tình huống có vấn đề và gợi mở cho HS phương án giải
quyết. Ngoài ra, hệ thống các câu hỏi dẫn dắt trong bài giúp các em có thể tự học và
GV có cơ sở hướng dẫn HS trong từng mục của mỗi bài học.
3
– Trình bày nội dung kiến thức sống động và dẫn dắt HS kết nối được giữa kiến
thức lịch sử với cuộc sống hiện tại, giữa kiến thức địa lí đại cương với thực tế cuộc
sống. Phát triển NL nhận thức song song với việc đem lại sự hứng thú và quan tâm một
cách tự nhiên đối với việc học lịch sử của HS khi sử dụng SGK Lịch sử 10.
– Nội dung kiến thức không chỉ được chuyển tải bằng chữ viết mà bằng cả kênh
hình. Kênh hình trong sách bao gồm hình ảnh, lược đồ, sơ đồ,… Kênh chữ là nội dung
kiến thức, tư liệu chữ viết. Những hình phục dựng được sử dụng trong sách không chỉ
có giá trị minh hoạ mà là một nguồn tư liệu chuyển tải nội dung được đề cập thay cho
diễn tả bằng chữ (tranh vẽ minh hoạ phải dựa trên hiện vật và nguồn sử liệu chữ viết
hay truyền miệng, hình ảnh chụp phải có giá trị ứng dụng, ví dụ để liên hệ với hiện tại
hay minh chứng cho những thay đổi của lịch sử hay nhấn mạnh tính giáo dục của lịch
sử,…). Ngoài nội dung kiến thức mới còn có mục Em có biết, là những thông tin bổ
sung để các em có thể mở rộng và đào sâu kiến thức, thấy được sự kết nối giữa quá khứ
với hiện tại, giữa kiến thức lịch sử và cuộc sống. Ngoài ra, mục này còn góp phần nâng
cao sự hứng thu và tích cực của HS trong quá trình học tập.
– Chú trọng thiết kế phục vụ cho nội dung: Thiết kế không chỉ vì mục đích thẩm
mĩ và tăng tính hấp dẫn mà mục tiêu chính là hướng đến yêu cầu cần đạt về PC, kĩ
năng và kiến thức.
– Chú trọng xây dựng kĩ năng lịch sử, NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
– Nội dung sách được biên soạn cũng nhằm hướng dẫn người dạy và người học
thực hiện quá trình tổ chức việc dạy và học; gợi ý các phương pháp để HS có thể tự
học, GV có thể dễ dàng hướng dẫn HS học tập. Chú ý đến việc phân phối bố cục và nội
dung hợp lí để GV có thể giảng dạy 2 tiết tách biệt vào 2 ngày khác nhau, cũng như có
phép GV có thể dễ dàng tham khảo xây dựng kế hoạch dạy học của mình mềm dẻo,
linh hoạt tuỳ theo điều kiện của địa phương và đối tượng HS (ví dụ, GV có thể sử dụng
mà không cần sự hỗ trợ của máy chiếu, phim ảnh; GV có thể phân bổ các bài trong một
chương theo thực tế từng địa phương).
– Nhóm tác giả cũng quán triệt cách tiến cận học qua thực hành, thực hành để
học; học qua trải nghiệm, trải nghiệm để học; xem SGK là công cụ giúp HS phát triển
khả năng tự học.
– Tích cực vận dụng nguyên lí “Người học là trung tâm” của quá trình dạy và
4
học, với trọng tâm là chú trọng giáo dục hình thành và phát triển toàn diện PC và NL
người học.
II. CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
1. Cấu trúc sách
Trục phát triển chính của SGK Lịch sử 10 – bộ sách Chân trời sáng tạo có cấu tạo
gồm 6 chương và 20 bài học, cụ thể là:
Chương I. Lịch sử và Sử học, vai trò của Sử học
CHƯƠNG II. Một số nền văn minh thế giới thời kì cổ – trung đại
Chương III. Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới
Chương IV. Văn minh Đông Nam Á cổ – trung đại
Chương V. Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)
Chương VI. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Trục phát triển chính của Sách chuyên đề học tập Lịch sử 10 – Bộ sách Chân
trời sáng tạo có cấu tạo gồm 3 chuyên đề cụ thể là:
CHUYÊN ĐỀ 1. Các lĩnh vực của Sử học
CHUYÊN ĐỀ 2. Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá ở Việt Nam
CHUYÊN ĐỀ 3. Nhà nước và phát luật Việt Nam trong lịch sử
Ngoài ra, SGK và Sách chuyên đề còn có bảng Thuật ngữ và bảng Phiên âm để HS
tra cứu các thuật ngữ lịch sử và các từ nguyên gốc.
2. Cấu trúc bài học
Theo Thông tư 33/2017-BGDĐT, cấu trúc trong từng bài học SGK gồm những
phần sau:
a. Phần Mở đầu:
– Yêu cầu cần đạt: là những mục tiêu về kiến thức và kĩ năng mà các em cần đạt sau
khi học xong mỗi bài.
Ví dụ: Ở bài Khái quát lịch sử văn minh thế giới cổ – trung đại
Học xong bài này, các em sẽ:
– Giải thích được khái niệm văn minh và phân biệt văn minh, văn hoá.
– Trình bày được sự phát triển của các nền văn minh trên thế giới theo tiến trình lịch
sử.
5
Kiến thức mà HS cần nắm ở đây là nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của
các cuộc khởi nghĩa. Còn kĩ năng là giải thích được, trình bày được, nêu được và lập
được sơ đồ.
– Dẫn nhập: Tạo hứng thú cho HS khám phá những nội dung cơ bản trong mỗi bài,
đồng thời cung cấp dữ liệu sinh động để GV chủ động khởi động giờ học.
b. Phần hình thành kiến thức mới:
– Giới thiệu chi tiết nội dung kiến thức mới. Cuốn sách cấu trúc theo đề mục số La Mã
và số tự nhiên đi kèm với những tiêu đề giúp HS dự đoán được nội dung chính của bài.
– Các nguồn tư liệu (tranh ảnh, sơ đồ, biểu đồ, lược đồ, tư liệu viết,…) và chất liệu
hình thành nên nội dung bài học.
– Hệ thống câu hỏi phát triển NL trong từng phần của mỗi bài nhằm dẫn dắt HS nắm
được nội dung chính của từng phần khi sử dụng sách.
c. Lắng nghe quá khứ/âm vang di sản: Khám phá sự kết nối giữa quá khứ với hiện tại,
giữa lí thuyết SGK với thực tiễn cuộc sống, góp phần nâng cao sự hứng thú và tích cực
của HS trong quá trình học tập.
d. Phần Luyện tập và Vận dụng
– Phần Luyện tập giúp HS củng cố kiến thức, thực hiện tại lớp.
– Phần Vận dụng là hoàn toàn mới và thiết thực, tạo cơ hội cho HS liên hệ kiến
thức Lịch sử vào thực tiễn cuộc sống. Đây là nội dung chưa có trong SGK hiện hành và
cũng là điểm nổi bật của SGK Lịch sử 10 mới. Phần này không nhất thiết tất cả HS đều
phải làm và thường làm ở nhà.
6
Hình 1. Trang Hướng dẫn sử dụng sách trong SGK Lịch sử 10 –
Bộ sách Chân trời sáng tạo
3. Những điểm khác biệt giữa SGK mới và SGK hiện hành
SGK hiện hành đã được thực hiện trong gần 20 năm (từ 2002), được viết theo
hướng tiếp cận kiến thức nên chủ yếu hướng dẫn GV thực hiện các hoạt động theo lối
truyền thụ kiến thức, trong đó GV đóng vai trò trung tâm, còn HS thụ động nghe và ghi
chép.
SGK mới hướng tới phát triển NL và kĩ năng cho HS. Tư tưởng xuyên suốt của bộ
sách là lấy hoạt động học của HS làm trung tâm: học tích cực, học hợp tác, học để vận
7
dụng kiến thức vào thực tiễn. GV chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn và tổ chức các
hoạt động cho HS tiếp thu kiến thức.
Chúng ta có thể so sánh để thấy rõ sự khác biệt trong cấu trúc bài học của cuốn
sách này với SGK hiện hành như sau:
SGK hiện hành
Xu hướng
Diễn dịch.
SGK mới
Quy nạp.
chủ đạo
Tổ chức
HS được cung cấp các khái niệm HS được giao nhiệm vụ tìm hiểu,
nhiệm vụ
trước, sau đó phân tích ví dụ, tình nghiên cứu sự vật hiện tượng, tình
học tập
huống để làm rõ vấn đề.
huống làm cơ sở cho việc đi đến đúc
kết các nhận định, kết luận của cá
nhân để trình bày các khái niệm, các
kiến thức lí thuyết.
Kênh
Ít hơn và đa số chỉ là minh hoạ.
Nhiều và đa dạng hơn, các hình dùng
để tổ chức hoạt động học tập cũng
hình
nhiều hơn.
− Mở đầu là tóm tắt nội dung − Mở đầu gợi mở, tạo hứng thú khám
của bài.
phá.
− Bài đọc thêm (dài hơn, phần − Em có biết (ngắn, xen lẫn trong bài
Kênh chữ
riêng, không dùng để khai thác nhằm bổ sung thông tin, đôi khi để
kiến thức).
khai thác kiến thức).
− Đúc kết nội dung chính.
− HS tự rút ra, thể hiện NL riêng.
Câu hỏi
– Trong bài Nằm ở giữa bài và cuối bài Nằm ở giữa bài và cuối bài (phân rõ
– Cuối bài (không phân biệt luyện tập, vận Luyện tập và Vận dụng).
dụng).
Kết luận
Dạy học ghi nhớ kiến thức.
Thuận lợi dạy học phát triển NL.
8
a. Về kết cấu chương và bài
Ở SGK hiện hành chỉ gồm 3 phần với 40 bài, ở SGK không chia thành các phần
mà được chia làm 6 chương với 20 bài, không có các bài ôn tập cuối mỗi chương.
b. Về các tiểu mục và nội dung các câu hỏi hoạt động
– Ở SGK hiện hành, trong nhiều bài, tiểu mục được viết theo dạng câu hỏi và
các câu hỏi hoạt động được đặt xen kẽ giữa các tiểu mục. Ở SGK mới, các tiểu mục
bám sát nội dung chương trình và các câu hỏi hoạt động được đặt ngay ở đầu các tiểu
mục.
– Các câu hỏi hoạt động ở SGK hiện hành chủ yếu mang tính kiểm tra kiến
thức. Ví dụ ở bài Trung Quốc thời phong kiến có câu hỏi: Những biểu hiện sự thịnh trị
về kinh tế, chính trị của xã hội phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường là gì?
– Trong khi các câu hỏi ở SGK mới đảm bảo sự hài hoà giữa các hoạt động
kiểm tra kiến thức, rèn kĩ năng với hoạt động thực hành, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn cuộc sống của HS.
Ví dụ ở Bài 1. Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử
1. Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử giống nhau và khác nhau như thế nào? Dựa
vào kiến thức đã học, hãy nêu ví dụ và giải thích.
2. Lịch sử là quá khứ, vậy hiện thực lịch sử có phải là quá khứ hay không? Dựa vào
kiến thức đã học, hãy giải thích.
c. Về việc tổ chức các hoạt động cho HS trên lớp
Ở SGK hiện hành, việc tổ chức các hoạt động trên lớp thường chủ yếu là GV
thuyết tình và trong quá trình đó, sử dụng một số câu hỏi nêu vấn đề, một số tranh ảnh,
lược đồ, sơ đồ minh hoạ cho bài học (nghĩa là GV làm việc chủ yếu). Với SGK mới,
đòi hỏi GV phải đầu tư nhiều công sức suy nghĩ, chuẩn bị đồ dùng cho việc tổ chức
hoạt động một tiết dạy trên lớp. Trong tiết dạy, GV đóng vai trò người hướng dẫn, áp
dụng nhiều hình thức, kĩ thuật dạy học khác nhau. Ví dụ: ở hoạt động Khởi động, có
thể dùng các trò chơi (giải ô chữ, giải mã lịch sử, ai nhanh hơn,…); ở hoạt động Hình
thành kiến thức mới, GV sử dụng các kĩ thuật khăn trải bàn, công não viết, mảnh ghép,
lớp học đảo ngược,…); ở hoạt động Luyện tập và Vận dụng, GV có thể sử dụng sơ đồ
tư duy; kĩ thuật kim tự tháp 3 – 2 − 1 (phần đáy yêu cầu ghi ra 3 điều các em học được
9
qua bài học; phần giữa ghi ra 2 điều mà các em thú vị, muốn tìm hiểu thêm và phần
đỉnh chóp ghi 1 câu hỏi mà các em còn băn khoăn hoặc 1 điều em học được từ bài học
này để ứng dụng vào cuộc sống),…
d. Về hình thức sách
Ở SGK hiện hành, kênh chữ khá nhiều, ít sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh. Một số bài
có kiến thức hàn lâm, vượt quá hiểu biết so với độ tuổi của HS. Hình thức thiết kế đơn
điệu chỉ 2 màu đen, trắng.
Ở SGK mới: nội dung kiến thức đơn giản, kênh chữ ít, kiến thức nhẹ nhàng,
tăng cường các hình ảnh, tranh ảnh, sơ đồ, lược đồ. Đặc biệt, sách được in nhiều màu,
bìa cứng, giấy in chất lượng, có khả năng sử dụng được nhiều năm.
Như vậy, sử dụng cuốn sách mới, GV sẽ rất thuận lợi trong việc triển khai, tổ
chức các hoạt động học tập nhằm phát triển NL, PC cho HS.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1. Khái quát chung
Ngày nay, dạy học phát triển PC, NL đang trở nên phổ biến trên thế giới. Khuynh
hướng dạy học này hướng tới việc dạy như thế nào để hình thành PC, NL của HS chứ
không phải là dạy nội dung kiến thức gì. Dạy học hiện đại nói chung và bộ môn Lịch
sử nói riêng đặt ra hàng loại các yêu cầu đối với các thành tố của hoạt động dạy học,
đặc biệt là PPDH phát triển NL, PC của người học.
PPDH lịch sử theo hướng phát triển NL chú trọng đa dạng hoá các hình thức tổ
chức hoạt động dạy học, giúp HS tự tìm hiểu, tự khám phá tri thức; chú trọng rèn luyện
cho HS biết cách sử dụng SGK và các tài liệu học tập, biết cách suy luận để tìm tòi và
phát hiện kiến thức mới; tăng cường phối hợp tự học với học tập, thảo luận theo nhóm,
đóng vai, dự án, kết hợp việc dạy học trên lớp với các hoạt động xã hội. PPDH mới
khuyến khích HS trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở GV là người tổ chức, hướng dẫn cho
HS tìm kiếm và thu thập thông tin, gợi mở giải quyết vấn đề, tạo cho HS có điều kiện
thực hành, tiếp xúc với thực tiễn, học cách phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề một
cách sáng tạo.
Yêu cầu cơ bản về PPDH Lịch sử nhằm phát triển NL, PC là phải lựa chọn, sử dụng
các PPDH:
− Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.
− Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
10
− Rèn luyện cho HS phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên
cứu khoa học; bồi dưỡng hứng thú và lòng say mê học tập.
− Phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở HS như dạy
học khám phá, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trò chơi,…
− Hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề
trong thực tế cuộc sống như phương pháp thực hành, phương pháp thực nghiệm,…
Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các PPDH mới, tiên tiến nhằm phát triển NL, PC
không tách rời nhau mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển NL, PC người học.
Do đó, không quan trọng việc các PPDH thuộc về chiều hướng này hay chiều hướng
kia mà quan trọng là việc lựa chọn được các PPDH phù hợp với khả năng của HS và
GV; tính chất của hoạt động cụ thể trong kế hoạch dạy học, điều kiện cơ sở vật chất
của nhà trường, địa phương nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
So sánh dạy học tiếp cận nội dung và dạy học phát triển PC, NL.
Tiêu chí
Dạy học tiếp cận nội dung
Dạy học phát triển NL, PC
Mục tiêu – Chú trọng hình thành kiến – Chú trọng hình thành NL và PC.
dạy học
thức, kĩ năng, thái độ.
– Học để biết, học để làm, học để cùng
– Học để thi, học để hiểu biết.
chung sống.
Nội dung – Nội dung được lựa chọn dựa – Nội dung được lựa chọn dựa trên yêu
dạy học
trên hệ thống tri thức khoa học cầu cần đạt về NL, PC.
chuyên ngành là chủ yếu.
– Chỉ xác lập các cơ sở để lựa chọn nội
– Nội dung được quy định khá dung trong chương trình.
chi tiết trong chương trình.
– Chú trọng nhiều hơn đến các kĩ năng thực
– Chú trọng hệ thống kiến thức lí hành, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn.
thuyết, sự phát triển tuần tự của – SGK không trình bày hệ thống kiến
khái niệm, định luật, học thuyết thức mà phân nhánh và khai thác các
khoa học.
chuỗi chủ đề để gợi mở tri thức, kĩ
– SGK được trình bày liền mạch năng.
thành hệ thống kiến thức.
PPDH
– GV là người truyền thụ tri – GV là người tổ chức các hoạt động,
thức; HS lắng nghe, tham gia và hướng dẫn HS tự tìm tòi, chiếm lĩnh tri
thực hiện các yêu cầu tiếp thu tri thức, rèn luyện kĩ năng; chú trọng phát
thức được quy định sẵn. Khá triển khả năng giải quyết vấn đề, khả
11
nhiều GV sử dụng các PPDH năng giao tiếp,… GV sử dụng nhiều
(thuyết trình, hướng dẫn thực PPDH tích cực (giải quyết vấn đề, hợp
hành, trực quan,…). Việc sử tác, khám phá,…) phù hợp với yêu cầu
dụng PPDH theo định hướng của cần đạt về NL và PC của người học.
GV là chủ yếu.
– HS chủ động tham gia hoạt động, có
– Khá nhiều HS tiếp thu thiếu nhiều cơ hội được bày tỏ ý kiến, tham
tính chủ động, HS chưa có nhiều gia phản biện, tìm kiếm tri thức, kĩ
điều kiện, cơ hội tìm tòi, khám năng.
phá vì kiến thức thường được – Kế hoạch dạy học thường được thiết
quy định sẵn.
kế tuyến tính, các nội dung và hoạt
– Kế hoạch dạy học thường được động dùng chung cho cả lớp; PPDH dễ
thiết kế tuyến tính, các nội dung có sự lặp lại, quen thuộc. Dựa vào trình
và hoạt động dùng chung cho cả độ và NL của HS; PPDH đa dạng,
lớp; PPDH dễ có sự lặp lại, quen phong phú, được lựa chọn dựa trên các
thuộc.
cơ sở khác nhau để triển khai kế hoạch
dạy học.
Môi
GV thường ở vị trí phía trên, Môi trường học tập có tính linh hoạt,
trường
trung tâm lớp học và các dãy bàn phù hợp với các hoạt động học tập của
học tập
ít được bố trí theo nhiều hình HS, chú trọng yêu cầu cần phát triển ở
thức khác nhau.
HS để đa dạng hoá hình thức bàn ghế,
bố trí phương tiện dạy học.
Ở SGK hiện hành, việc tổ chức Ở SGK mới, GV phải đầu tư nhiều
các hoạt động trên lớp thường công sức suy nghĩ, chuẩn bị đồ dùng
chủ yếu là GV thuyết trình và cho một tiết dạy trên lớp. Trong tiết
trong quá trình đó, sử dụng một dạy, GV đóng vai trò người hướng
số câu hỏi nêu vấn đề, một số dẫn, áp dụng nhiều hình thức, kĩ thuật
tranh ảnh, lược đồ, sơ đồ minh khác nhau. Ví dụ: ở hoạt động Khởi
hoạ cho bài học (nghĩa là GV động: có thể dùng các trò chơi, đố
làm việc là chủ yếu).
vui,…; ở hoạt động Hình thành kiến
thức mới: GV sử dụng các kĩ thuật
(khăn trải bàn, công não viết; thảo luận
nhóm; mảnh ghép; sân khấu hoá; X –
12
Y – Z, timeline và sơ đồ hoá,…); ở
hoạt Luyện tập và Vận dụng: GV có
thể sử dụng trò chơi; sơ đồ tư duy; 3 –
2 – 1.
Đánh giá – Tiêu chí đánh giá chủ yếu – Tiêu chí đánh giá dựa vào kết quả
được xây dựng dựa trên sự ghi “đầu ra”, quan tâm tới sự tiến bộ của
nhớ nội dung đã học, chưa quan người học, chú trọng khả năng vận
tâm nhiều đến khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn,
dụng kiến thức vào thực tiễn.
các PC và NL cần có.
– Quá trình đánh giá chủ yếu do – Người học được tự đánh giá và được
GV thực hiện.
tham gia vào đánh giá lẫn nhau,...
Sản
– HS chủ yếu tái hiện các tri – HS vận dụng được tri thức, kĩ năng
phẩm
thức, phải ghi nhớ phụ thuộc vào vào thực tiễn, khả năng tìm tòi trong
giáo dục tài liệu và SGK có sẵn.
quá trình dạy học đã được phát huy
– Việc chú ý đến khả năng ứng nên NL ứng dụng cũng có cơ hội phát
dụng chưa nhiều nên yêu cầu về triển.
tính năng động, sáng tạo vẫn còn – Chú ý đến khả năng ứng dụng nhiều
hạn chế.
tạo nên sự năng động, tự tin ở HS.
2. Một số phương pháp dạy học cơ bản
Khi dạy học lịch sử, cần sử dụng, phối hợp nhiều phương pháp, kĩ thuật và hình
thức tổ chức dạy học khác nhau nhằm phát triển NLcho HS. Tiêu biểu như PPDH quan
sát – thảo luận theo nhóm, giải quyết vấn đề, đóng vai, trò chơi, dạy học theo góc, lớp
học đảo ngược,… và các kĩ thuật như giao nhiệm vụ, khăn trải bàn, phòng tranh, các
mảnh ghép, công não, hỏi chuyên gia, sơ đồ tư duy,…
Các phương pháp, kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học trên được tích hợp trong
các hoạt động học tập gợi ý trong SGK. Tuy nhiên, những hoạt động đó chỉ mang tính
tham khảo, GV có quyền tự do sáng tạo cho phù hợp với khả năng, điều kiện của địa
phương và nhà trường, phù hợp với khả năng và cách thức dạy học cá nhân cũng như
đối tượng HS. Điều cốt yếu là phải đảm bảo cho HS tham gia học tập một cách tích cực
nhằm đạt mục tiêu và yêu cầu môn học hiệu quả nhất.
Dưới đây là các PPDH phổ biến và cụ thể với môn Lịch sử:
13
TT
Nhóm phương pháp phát triển NL tìm hiểu lịch sử
Hướng dẫn HS thông tin – tái hiện hình ảnh lịch sử qua nguồn sử liệu
(truyền miệng, chữ viết – thành văn, hiện vật, di tích lịch sử).
– Phương pháp trình bày miệng (thông báo, kể chuyện, lược thuật,
1
Phương tường thuật, miêu tả, nêu đặc điểm).
pháp
– Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh, lược đồ, sơ đồ
tư duy, timeline, niên biểu, phim tài liệu).
– Phương pháp sử dụng tài liệu văn bản.
– Giúp HS nắm vững kiến thức cơ bản, cụ thể và sinh động, qua đó có
2
Mục
biểu tượng đúng đắn về quá khứ. HS có khả năng hình dung, tưởng
đích
tượng sự kiện lịch sử thông qua sơ đồ ghi nhớ “5W – 1H”, tránh tình
trạng “hiện đại hoá” lịch sử, không hiểu được bản chất của lịch sử
(giai đoạn 2 của quá trình học tập – nhận thức và tư duy lịch sử).
– Bước 1: Xác định mục tiêu để lựa chọn nội dung, định hướng sử
dụng PPDH (khai thác tranh ảnh thì chọn phương pháp miêu tả, kết
hợp nêu đặc điểm và sử dụng đồ dùng trực quan).
– Bước 2: Nêu nhiệm vụ, định hướng sản phẩm đầu ra cho HS.
3
Đặc
– Bước 3: Tổ chức, hướng dẫn HS tiếp cận với các nguồn sử liệu – cơ
điểm
sở của nhận thức.
– Bước 4: GV cung cấp nguồn sử liệu, hướng dẫn, gợi mở cho HS
phát hiện và giải quyết vấn đề (sử dụng câu hỏi trao đổi, đàm thoại,
tìm từ khoá quan trọng, vẽ sơ đồ tư duy,...), tạo ra sản phẩm.
– Bước 5: Tổ chức, điều khiển HS báo cáo kết quả, sản phẩm học tập;
hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá.
– GV phải hiểu đúng bản chất, ưu điểm – hạn chế và cách sử dụng
từng phương pháp.Ví dụ, với phương pháp nêu đặc điểm, GV phải chú
4
Lưu ý
trọng vào “lấy người nói việc” hoặc ngược lại. Để nêu đặc điểm cho
HS, GV có thể dùng câu nói nổi tiếng của chính nhân vật ấy để khắc
hoạ; hoặc sử dụng đoạn trích về câu nói điển hình của một nhân vật
nổi tiếng khác đánh giá về nhân vật, sự kiện lịch sử.
14
TT
Nhóm phương pháp phát triển NL nhận thức và tư duy lịch sử
– Phương pháp sử dụng SGK và tài liệu tham khảo (văn học, lịch sử,
Phương kiến thức liên môn,...).
1
pháp
–PPDH nhóm (dạy học hợp tác).
– Phương pháp trao đổi – đàm thoại (tìm tòi – phát hiện; tổng kết vấn
đề,...).
– Phương pháp sử dụng câu hỏi – bài tập (nguyên nhân; câu hỏi về quá
trình phát triển, diễn biến của sự kiện; câu hỏi làm sáng tỏ bản chất sự
kiện,...).
Giai đoạn 2 của quá trình học tập, HS đi sâu vào tìm hiểu những mối
2
Mục
liên hệ, bản chất bên trong của sự kiện và quá trình lịch sử ấy. Việc sử
đích
dụng nhóm phương pháp này phải thông qua các thao tác tư duy của
HS chứ không áp đặt chủ quan, (HS được cung cấp sự kiện, tạo biểu
tượng rồi mới hình thành khái niệm, nêu quy luật và rút ra bài học, đi
từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lí tính).
– Đây là một hình thức xã hội của dạy học, lớp học được chia thành
các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn
thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc.
Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước
3
toàn lớp.
Đặc
– Dạy học nhóm (dạy học hợp tác) là một hình thức hợp tác của dạy
điểm
học. Tuỳ theo nhiệm vụ cần giải quyết mà có những phương pháp làm
việc nhóm khác nhau.
– Số lượng HS trong một nhóm thường khoảng 4 – 6 em. Nhiệm vụ
của các nhóm có thể giống nhau hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ
khác nhau, là các phần trong một chủ đề chung, quan trọng. Dạy học
nhóm thường được áp dụng để đi sâu, vận dụng, luyện tập, củng cố
một chủ đề đã học, nhưng cũng có thể để tìm hiểu một chủ đề mới,...
– GV cần phối hợp nhiều phương pháp (trình bày miệng, sử dụng đồ
dùng trực quan, sử dụng câu hỏi hỏi,...) và kĩ thuật dạy học tích cực (X
– Y – Z, khăn trải bàn, phòng tranh, 5W – 1H, 3 – 2 – 1,...).
– GV cần nắm vững quy trình khi tổ chức dạy học nhóm trong việc dạy
15
học lịch sử, về cơ bản sẽ diễn ra theo bước (xem lại mục II.2 ở trên).
– Mỗi PPDH đều mang đặc trưng riêng, có mối quan hệ với các
phương pháp, kĩ thuật dạy học khác. Việc lựa chọn và sử dụng phương
pháp nào đòi hỏi GV phải xuất phát từ định hướng mục tiêu, nội dung
kiến thức, điều kiện nhà trường,... Đặc biệt, GV cần phải hiểu đúng bản
chất, ưu điểm – hạn chế và cách sử dụng của từng phương pháp.
4
– GV tổ chức hoạt động, đặt vấn đề, hướng dẫn HS phát hiện và giải
Lưu ý
quyết. Trên cơ sở tìm ra cách tự giải quyết vấn đề nhận thức, HS mới
hiểu đúng bản chất của sự kiện, hiện tượng, từ đó, vận dụng được kiến
thức đã học để khái quát, đánh giá lịch sử.
– GV phải vận dụng nguyên tắc dạy học nêu vấn đề, đưa ra câu hỏi có
tính chất bài tập nhận thức, tạo nên sự mâu thuẫn, xung đột trong nhận
thức của người học để các em tò mò, hứng thú tham gia học tập và giải
quyết vấn đề.
TT Phương
pháp
1
Phát triển
Cách thức tổ chức
Lưu ý
NL – PC
Dạy học – Phát triển – Tổ chức những nhiệm vụ học tập – Chia nhóm vừa đủ
hợp tác
NL
giao phức tạp, đòi hỏi phải huy động kiến số
tiếp,
hợp thức, kinh nghiệm của nhiều HS hoặc nhóm) để có thể
thành
viên/
tác, tự học, là một vấn đề mà HS cần tranh luận, hoàn thành nhiệm
tự chủ cho thảo luận.
HS.
–
thành
phát
vụ đúng thời gian
– Nhiệm vụ học tập GV chuyển giao và mọi thành viên
Hình cho HS phải đủ độ khó. Khi giao đều có thể đóng góp
và nhiệm vụ, GV cần giải thích, hướng ý kiến.
triển dẫn rõ ràng để đảm bảo các nhóm – Thời gian thảo
NL
tìm hiểu đúng nhiệm vụ cần thực hiện. luận
hiểu
lịch Nhiệm vụ được giao phải phù hợp và thành
sử,
đủ
để
viên
các
được
nhận cần huy động sự tham gia của cả trình bày ý kiến.
thức và tư nhóm, tạo sự tương tác giữa các – Nội dung thảo
duy
sử.
lịch thành viên.
luận nên chọn lọc
– Cách đánh giá phải cụ thể, rõ ràng, để đảm bảo cần đến
16
vừa ghi nhận được sự cố gắng của sự trao đổi, hợp tác
mỗi cá nhân trong nhóm, vừa thấy của nhiều người.
được sự đóng góp, ảnh hưởng mỗi – Không gian thảo
thành viên trong kết quả chung của luận cần đảm bảo
nhóm.
cho các thành viên
Các mức độ của dạy học hợp tác:
có thể nhìn và nghe
+ Mức độ cộng tác: GV vẫn giữ thấy nhau.
quyền kiểm soát tiến trình và nội – Nhiệm vụ của mỗi
dung dạy học. Các nhóm học tập thành viên cần rõ
được tổ chức để hoàn thành những ràng để tránh ỷ lại
nhiệm vụ học tập mà GV giao.
vào
thành
viên
+ Mức độ hợp tác: GV trao quyền khác. Ở mức độ
chủ động cho HS, HS được tham gia cộng tác, HS được
và quyết định cách thức, tiến trình giao sẵn chủ đề nội
học tập. GV chỉ là người hỗ trợ, dung thảo luận; ở
hướng dẫn khi cần thiết.
mức độ hợp tác, HS
Hình thức chủ yếu: Thảo luận nhóm tự đề xuất vấn đề
(hình thức cơ bản và đơn giản nhất), thảo luận và tiến
seminar, tranh luận, đóng vai.
2
hành thảo luận.
Dạy học – NL giải − Dạy học giải quyết vấn đề không GV cần chú ý lựa
giải
quyết vấn phải là một PPDH cụ thể, mà là chọn mức độ cho
quyết
đề và sáng nguyên tắc chỉ đạo cho việc sử dụng phù hợp với trình
vấn đề
tạo, NL tự nhiều PPDH khác nhau, được lồng độ nhận thức của
chủ và tự ghép và vận dụng ở mọi khâu trong HS và nội dung cụ
học,
giải quá trình dạy học, có thể áp dụng cho thể của mỗi chủ đề
quyết vấn cả hình thức dạy học nội khoá, ngoại (bài học). Các mức
đề của môn khoá và dạy học trải nghiệm.
Lịch sử.
độ của dạy học giải
− Dạy học giải quyết vấn đề sử dụng quyết vấn đề gồm
– NL tìm trong trường hợp yêu cầu HS nhận có 4 mức:
hiểu
lịch thức một cách sâu sắc, hệ thống – Mức 1: GV nêu
sử,
nhận những chủ đề, vấn đề lịch sử nhằm và giải quyết vấn
thức và tư phát triển PC, NL cho HS. Dạy học đề.
17
duy
sử.
lịch giải quyết vấn đề đòi hỏi cả GV và – Mức 2: GV nêu
HS phải có nhiều thời gian hơn so vấn đề, đưa ra giải
với các PPDH thông thường.
pháp và gợi ý HS
− GV cần có những hiểu biết sâu sắc rút ra kết luận.
và thuần thục các nguyên tắc của dạy – Mức 3: GV nêu
học giải quyết vấn đề, cũng như việc vấn đề và gợi ý HS
vận dụng phối hợp các PP...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
10
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TRẦN THỊ MAI – NGUYỄN THANH TIẾN – NGUYỄN KIM TƯỜNG VY
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
10
MỤC LỤC
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG ............................................................................ 3
I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN VÀ NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SGK LỊCH SỬ 10 ........... 3
II. CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC ............................................................ 5
1. Cấu trúc sách ............................................................................................................. 5
2. Cấu trúc bài học......................................................................................................... 5
3. Những điểm khác biệt giữa SGK mới và SGK hiện hành ......................................... 7
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ...................................................................................... 10
1. Khái quát chung....................................................................................................... 10
2. Một số phương pháp dạy học cơ bản....................................................................... 13
3. Một số kĩ thuật tổ chức hoạt động dạy học cụ thể nhằm phát triển NL cho HS ...... 21
IV. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ........................................................................................ 28
1. Hướng dẫn chung .................................................................................................... 28
2. Hướng dẫn cụ thể về kiểm tra, đánh giá theo NL, PC ............................................. 29
3. Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá NL ......................... 29
4. Ví dụ minh hoạ đánh giá ......................................................................................... 31
PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC MỘT SỐ DẠNG BÀI ................................... 34
I. DẠNG BÀI HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI ........................................ 34
1. Căn cứ thiết kế và tổ chức kế hoạch bài dạy dạng bài hình thành kiến thức, kĩ năng
mới ........................................................................................................................ 34
2. Hướng dẫn tổ chức kế hoạch bài dạy dạng bài hình thành kiến thức, kĩ năng mới . 34
3. Ví dụ minh hoạ ........................................................................................................ 37
II. DẠNG BÀI CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP ......................................................................... 45
PHẦN BA. CÁC NỘI DUNG KHÁC ............................................................................ 52
I. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGV .................................................................................... 52
II. KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC .. 52
1. Nguồn tài nguyên sách, thiết bị và học liệu điện tử ................................................ 52
2. Một số hướng dẫn khai thác và sử dụng .................................................................. 52
2
PHẦN MỘT
HƯỚNG DẪN CHUNG
I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN VÀ NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SGK LỊCH SỬ 10
1. Quan điểm biên soạn sách
a. Bám sát Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018
– Nội dung sách được triển khai bám sát Chương trình giáo dục phổ thông môn
Lịch sử cấp THPT được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018.
– Tiếp thu kinh nghiệm viết SGK của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới.
Chú trọng thực tiễn xã hội, thực tiễn giáo dục, nhất là việc dạy và học môn Lịch sử cấp
THPT chưa tạo được hứng thú học tập của HS.Vai trò của SGK Lịch sử cấp THPT mới
trong việc tạo nên tính hấp dẫn của bộ môn.
b. Đảm bảo các yêu cầu cần đạt về phẩm chất (PC), NL chung và các NL đặc thù
của môn học quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018
– Tăng tính hấp dẫn của SGK: Ưu tiên hàng đầu khi biên soạn SGK Lịch sử 10 là
khơi gợi được hứng thu của người học qua tư liệu, cách khai thác tư liệu, ngôn ngữ sử
dụng và cách diễn đạt nội dung mới, sự hài hoà giữa kênh hình và kênh chữ, giữa thiết
kế và nội dung.
– Chú trọng SGK là công cụ giúp HS phát triển khả năng tự học: Quán triệu
quan điểm SGK là sách của HS, dùng để tự đọc, tự học và hỗ trợ cho các em học trên
lớp dưới sự hướng dẫn của GV.
– Khuyến khích ngôn ngữ viết SGK giàu hình ảnh, cụ thể, giản dị, phù hợp với
lứa tuổi HS lớp 10.
– Tạo điều kiện cho HS có thể tự đọc, tự học bằng hệ thống câu hỏi dẫn dắt tìm
hiểu nội dung chính và hệ thống câu hỏi, bài tập, luyện tập, vận dụng cuối bài bám sát
mục tiêu bài học.
2. Những điểm mới
– Chú trọng đặc biệt đến quá trình tiếp cận NL của HS, điều này được thẻ hiện
thông qua việc trình bày các tình huống có vấn đề và gợi mở cho HS phương án giải
quyết. Ngoài ra, hệ thống các câu hỏi dẫn dắt trong bài giúp các em có thể tự học và
GV có cơ sở hướng dẫn HS trong từng mục của mỗi bài học.
3
– Trình bày nội dung kiến thức sống động và dẫn dắt HS kết nối được giữa kiến
thức lịch sử với cuộc sống hiện tại, giữa kiến thức địa lí đại cương với thực tế cuộc
sống. Phát triển NL nhận thức song song với việc đem lại sự hứng thú và quan tâm một
cách tự nhiên đối với việc học lịch sử của HS khi sử dụng SGK Lịch sử 10.
– Nội dung kiến thức không chỉ được chuyển tải bằng chữ viết mà bằng cả kênh
hình. Kênh hình trong sách bao gồm hình ảnh, lược đồ, sơ đồ,… Kênh chữ là nội dung
kiến thức, tư liệu chữ viết. Những hình phục dựng được sử dụng trong sách không chỉ
có giá trị minh hoạ mà là một nguồn tư liệu chuyển tải nội dung được đề cập thay cho
diễn tả bằng chữ (tranh vẽ minh hoạ phải dựa trên hiện vật và nguồn sử liệu chữ viết
hay truyền miệng, hình ảnh chụp phải có giá trị ứng dụng, ví dụ để liên hệ với hiện tại
hay minh chứng cho những thay đổi của lịch sử hay nhấn mạnh tính giáo dục của lịch
sử,…). Ngoài nội dung kiến thức mới còn có mục Em có biết, là những thông tin bổ
sung để các em có thể mở rộng và đào sâu kiến thức, thấy được sự kết nối giữa quá khứ
với hiện tại, giữa kiến thức lịch sử và cuộc sống. Ngoài ra, mục này còn góp phần nâng
cao sự hứng thu và tích cực của HS trong quá trình học tập.
– Chú trọng thiết kế phục vụ cho nội dung: Thiết kế không chỉ vì mục đích thẩm
mĩ và tăng tính hấp dẫn mà mục tiêu chính là hướng đến yêu cầu cần đạt về PC, kĩ
năng và kiến thức.
– Chú trọng xây dựng kĩ năng lịch sử, NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
– Nội dung sách được biên soạn cũng nhằm hướng dẫn người dạy và người học
thực hiện quá trình tổ chức việc dạy và học; gợi ý các phương pháp để HS có thể tự
học, GV có thể dễ dàng hướng dẫn HS học tập. Chú ý đến việc phân phối bố cục và nội
dung hợp lí để GV có thể giảng dạy 2 tiết tách biệt vào 2 ngày khác nhau, cũng như có
phép GV có thể dễ dàng tham khảo xây dựng kế hoạch dạy học của mình mềm dẻo,
linh hoạt tuỳ theo điều kiện của địa phương và đối tượng HS (ví dụ, GV có thể sử dụng
mà không cần sự hỗ trợ của máy chiếu, phim ảnh; GV có thể phân bổ các bài trong một
chương theo thực tế từng địa phương).
– Nhóm tác giả cũng quán triệt cách tiến cận học qua thực hành, thực hành để
học; học qua trải nghiệm, trải nghiệm để học; xem SGK là công cụ giúp HS phát triển
khả năng tự học.
– Tích cực vận dụng nguyên lí “Người học là trung tâm” của quá trình dạy và
4
học, với trọng tâm là chú trọng giáo dục hình thành và phát triển toàn diện PC và NL
người học.
II. CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
1. Cấu trúc sách
Trục phát triển chính của SGK Lịch sử 10 – bộ sách Chân trời sáng tạo có cấu tạo
gồm 6 chương và 20 bài học, cụ thể là:
Chương I. Lịch sử và Sử học, vai trò của Sử học
CHƯƠNG II. Một số nền văn minh thế giới thời kì cổ – trung đại
Chương III. Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới
Chương IV. Văn minh Đông Nam Á cổ – trung đại
Chương V. Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)
Chương VI. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Trục phát triển chính của Sách chuyên đề học tập Lịch sử 10 – Bộ sách Chân
trời sáng tạo có cấu tạo gồm 3 chuyên đề cụ thể là:
CHUYÊN ĐỀ 1. Các lĩnh vực của Sử học
CHUYÊN ĐỀ 2. Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá ở Việt Nam
CHUYÊN ĐỀ 3. Nhà nước và phát luật Việt Nam trong lịch sử
Ngoài ra, SGK và Sách chuyên đề còn có bảng Thuật ngữ và bảng Phiên âm để HS
tra cứu các thuật ngữ lịch sử và các từ nguyên gốc.
2. Cấu trúc bài học
Theo Thông tư 33/2017-BGDĐT, cấu trúc trong từng bài học SGK gồm những
phần sau:
a. Phần Mở đầu:
– Yêu cầu cần đạt: là những mục tiêu về kiến thức và kĩ năng mà các em cần đạt sau
khi học xong mỗi bài.
Ví dụ: Ở bài Khái quát lịch sử văn minh thế giới cổ – trung đại
Học xong bài này, các em sẽ:
– Giải thích được khái niệm văn minh và phân biệt văn minh, văn hoá.
– Trình bày được sự phát triển của các nền văn minh trên thế giới theo tiến trình lịch
sử.
5
Kiến thức mà HS cần nắm ở đây là nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của
các cuộc khởi nghĩa. Còn kĩ năng là giải thích được, trình bày được, nêu được và lập
được sơ đồ.
– Dẫn nhập: Tạo hứng thú cho HS khám phá những nội dung cơ bản trong mỗi bài,
đồng thời cung cấp dữ liệu sinh động để GV chủ động khởi động giờ học.
b. Phần hình thành kiến thức mới:
– Giới thiệu chi tiết nội dung kiến thức mới. Cuốn sách cấu trúc theo đề mục số La Mã
và số tự nhiên đi kèm với những tiêu đề giúp HS dự đoán được nội dung chính của bài.
– Các nguồn tư liệu (tranh ảnh, sơ đồ, biểu đồ, lược đồ, tư liệu viết,…) và chất liệu
hình thành nên nội dung bài học.
– Hệ thống câu hỏi phát triển NL trong từng phần của mỗi bài nhằm dẫn dắt HS nắm
được nội dung chính của từng phần khi sử dụng sách.
c. Lắng nghe quá khứ/âm vang di sản: Khám phá sự kết nối giữa quá khứ với hiện tại,
giữa lí thuyết SGK với thực tiễn cuộc sống, góp phần nâng cao sự hứng thú và tích cực
của HS trong quá trình học tập.
d. Phần Luyện tập và Vận dụng
– Phần Luyện tập giúp HS củng cố kiến thức, thực hiện tại lớp.
– Phần Vận dụng là hoàn toàn mới và thiết thực, tạo cơ hội cho HS liên hệ kiến
thức Lịch sử vào thực tiễn cuộc sống. Đây là nội dung chưa có trong SGK hiện hành và
cũng là điểm nổi bật của SGK Lịch sử 10 mới. Phần này không nhất thiết tất cả HS đều
phải làm và thường làm ở nhà.
6
Hình 1. Trang Hướng dẫn sử dụng sách trong SGK Lịch sử 10 –
Bộ sách Chân trời sáng tạo
3. Những điểm khác biệt giữa SGK mới và SGK hiện hành
SGK hiện hành đã được thực hiện trong gần 20 năm (từ 2002), được viết theo
hướng tiếp cận kiến thức nên chủ yếu hướng dẫn GV thực hiện các hoạt động theo lối
truyền thụ kiến thức, trong đó GV đóng vai trò trung tâm, còn HS thụ động nghe và ghi
chép.
SGK mới hướng tới phát triển NL và kĩ năng cho HS. Tư tưởng xuyên suốt của bộ
sách là lấy hoạt động học của HS làm trung tâm: học tích cực, học hợp tác, học để vận
7
dụng kiến thức vào thực tiễn. GV chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn và tổ chức các
hoạt động cho HS tiếp thu kiến thức.
Chúng ta có thể so sánh để thấy rõ sự khác biệt trong cấu trúc bài học của cuốn
sách này với SGK hiện hành như sau:
SGK hiện hành
Xu hướng
Diễn dịch.
SGK mới
Quy nạp.
chủ đạo
Tổ chức
HS được cung cấp các khái niệm HS được giao nhiệm vụ tìm hiểu,
nhiệm vụ
trước, sau đó phân tích ví dụ, tình nghiên cứu sự vật hiện tượng, tình
học tập
huống để làm rõ vấn đề.
huống làm cơ sở cho việc đi đến đúc
kết các nhận định, kết luận của cá
nhân để trình bày các khái niệm, các
kiến thức lí thuyết.
Kênh
Ít hơn và đa số chỉ là minh hoạ.
Nhiều và đa dạng hơn, các hình dùng
để tổ chức hoạt động học tập cũng
hình
nhiều hơn.
− Mở đầu là tóm tắt nội dung − Mở đầu gợi mở, tạo hứng thú khám
của bài.
phá.
− Bài đọc thêm (dài hơn, phần − Em có biết (ngắn, xen lẫn trong bài
Kênh chữ
riêng, không dùng để khai thác nhằm bổ sung thông tin, đôi khi để
kiến thức).
khai thác kiến thức).
− Đúc kết nội dung chính.
− HS tự rút ra, thể hiện NL riêng.
Câu hỏi
– Trong bài Nằm ở giữa bài và cuối bài Nằm ở giữa bài và cuối bài (phân rõ
– Cuối bài (không phân biệt luyện tập, vận Luyện tập và Vận dụng).
dụng).
Kết luận
Dạy học ghi nhớ kiến thức.
Thuận lợi dạy học phát triển NL.
8
a. Về kết cấu chương và bài
Ở SGK hiện hành chỉ gồm 3 phần với 40 bài, ở SGK không chia thành các phần
mà được chia làm 6 chương với 20 bài, không có các bài ôn tập cuối mỗi chương.
b. Về các tiểu mục và nội dung các câu hỏi hoạt động
– Ở SGK hiện hành, trong nhiều bài, tiểu mục được viết theo dạng câu hỏi và
các câu hỏi hoạt động được đặt xen kẽ giữa các tiểu mục. Ở SGK mới, các tiểu mục
bám sát nội dung chương trình và các câu hỏi hoạt động được đặt ngay ở đầu các tiểu
mục.
– Các câu hỏi hoạt động ở SGK hiện hành chủ yếu mang tính kiểm tra kiến
thức. Ví dụ ở bài Trung Quốc thời phong kiến có câu hỏi: Những biểu hiện sự thịnh trị
về kinh tế, chính trị của xã hội phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường là gì?
– Trong khi các câu hỏi ở SGK mới đảm bảo sự hài hoà giữa các hoạt động
kiểm tra kiến thức, rèn kĩ năng với hoạt động thực hành, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn cuộc sống của HS.
Ví dụ ở Bài 1. Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử
1. Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử giống nhau và khác nhau như thế nào? Dựa
vào kiến thức đã học, hãy nêu ví dụ và giải thích.
2. Lịch sử là quá khứ, vậy hiện thực lịch sử có phải là quá khứ hay không? Dựa vào
kiến thức đã học, hãy giải thích.
c. Về việc tổ chức các hoạt động cho HS trên lớp
Ở SGK hiện hành, việc tổ chức các hoạt động trên lớp thường chủ yếu là GV
thuyết tình và trong quá trình đó, sử dụng một số câu hỏi nêu vấn đề, một số tranh ảnh,
lược đồ, sơ đồ minh hoạ cho bài học (nghĩa là GV làm việc chủ yếu). Với SGK mới,
đòi hỏi GV phải đầu tư nhiều công sức suy nghĩ, chuẩn bị đồ dùng cho việc tổ chức
hoạt động một tiết dạy trên lớp. Trong tiết dạy, GV đóng vai trò người hướng dẫn, áp
dụng nhiều hình thức, kĩ thuật dạy học khác nhau. Ví dụ: ở hoạt động Khởi động, có
thể dùng các trò chơi (giải ô chữ, giải mã lịch sử, ai nhanh hơn,…); ở hoạt động Hình
thành kiến thức mới, GV sử dụng các kĩ thuật khăn trải bàn, công não viết, mảnh ghép,
lớp học đảo ngược,…); ở hoạt động Luyện tập và Vận dụng, GV có thể sử dụng sơ đồ
tư duy; kĩ thuật kim tự tháp 3 – 2 − 1 (phần đáy yêu cầu ghi ra 3 điều các em học được
9
qua bài học; phần giữa ghi ra 2 điều mà các em thú vị, muốn tìm hiểu thêm và phần
đỉnh chóp ghi 1 câu hỏi mà các em còn băn khoăn hoặc 1 điều em học được từ bài học
này để ứng dụng vào cuộc sống),…
d. Về hình thức sách
Ở SGK hiện hành, kênh chữ khá nhiều, ít sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh. Một số bài
có kiến thức hàn lâm, vượt quá hiểu biết so với độ tuổi của HS. Hình thức thiết kế đơn
điệu chỉ 2 màu đen, trắng.
Ở SGK mới: nội dung kiến thức đơn giản, kênh chữ ít, kiến thức nhẹ nhàng,
tăng cường các hình ảnh, tranh ảnh, sơ đồ, lược đồ. Đặc biệt, sách được in nhiều màu,
bìa cứng, giấy in chất lượng, có khả năng sử dụng được nhiều năm.
Như vậy, sử dụng cuốn sách mới, GV sẽ rất thuận lợi trong việc triển khai, tổ
chức các hoạt động học tập nhằm phát triển NL, PC cho HS.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1. Khái quát chung
Ngày nay, dạy học phát triển PC, NL đang trở nên phổ biến trên thế giới. Khuynh
hướng dạy học này hướng tới việc dạy như thế nào để hình thành PC, NL của HS chứ
không phải là dạy nội dung kiến thức gì. Dạy học hiện đại nói chung và bộ môn Lịch
sử nói riêng đặt ra hàng loại các yêu cầu đối với các thành tố của hoạt động dạy học,
đặc biệt là PPDH phát triển NL, PC của người học.
PPDH lịch sử theo hướng phát triển NL chú trọng đa dạng hoá các hình thức tổ
chức hoạt động dạy học, giúp HS tự tìm hiểu, tự khám phá tri thức; chú trọng rèn luyện
cho HS biết cách sử dụng SGK và các tài liệu học tập, biết cách suy luận để tìm tòi và
phát hiện kiến thức mới; tăng cường phối hợp tự học với học tập, thảo luận theo nhóm,
đóng vai, dự án, kết hợp việc dạy học trên lớp với các hoạt động xã hội. PPDH mới
khuyến khích HS trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở GV là người tổ chức, hướng dẫn cho
HS tìm kiếm và thu thập thông tin, gợi mở giải quyết vấn đề, tạo cho HS có điều kiện
thực hành, tiếp xúc với thực tiễn, học cách phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề một
cách sáng tạo.
Yêu cầu cơ bản về PPDH Lịch sử nhằm phát triển NL, PC là phải lựa chọn, sử dụng
các PPDH:
− Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.
− Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
10
− Rèn luyện cho HS phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên
cứu khoa học; bồi dưỡng hứng thú và lòng say mê học tập.
− Phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở HS như dạy
học khám phá, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trò chơi,…
− Hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề
trong thực tế cuộc sống như phương pháp thực hành, phương pháp thực nghiệm,…
Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các PPDH mới, tiên tiến nhằm phát triển NL, PC
không tách rời nhau mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển NL, PC người học.
Do đó, không quan trọng việc các PPDH thuộc về chiều hướng này hay chiều hướng
kia mà quan trọng là việc lựa chọn được các PPDH phù hợp với khả năng của HS và
GV; tính chất của hoạt động cụ thể trong kế hoạch dạy học, điều kiện cơ sở vật chất
của nhà trường, địa phương nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
So sánh dạy học tiếp cận nội dung và dạy học phát triển PC, NL.
Tiêu chí
Dạy học tiếp cận nội dung
Dạy học phát triển NL, PC
Mục tiêu – Chú trọng hình thành kiến – Chú trọng hình thành NL và PC.
dạy học
thức, kĩ năng, thái độ.
– Học để biết, học để làm, học để cùng
– Học để thi, học để hiểu biết.
chung sống.
Nội dung – Nội dung được lựa chọn dựa – Nội dung được lựa chọn dựa trên yêu
dạy học
trên hệ thống tri thức khoa học cầu cần đạt về NL, PC.
chuyên ngành là chủ yếu.
– Chỉ xác lập các cơ sở để lựa chọn nội
– Nội dung được quy định khá dung trong chương trình.
chi tiết trong chương trình.
– Chú trọng nhiều hơn đến các kĩ năng thực
– Chú trọng hệ thống kiến thức lí hành, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn.
thuyết, sự phát triển tuần tự của – SGK không trình bày hệ thống kiến
khái niệm, định luật, học thuyết thức mà phân nhánh và khai thác các
khoa học.
chuỗi chủ đề để gợi mở tri thức, kĩ
– SGK được trình bày liền mạch năng.
thành hệ thống kiến thức.
PPDH
– GV là người truyền thụ tri – GV là người tổ chức các hoạt động,
thức; HS lắng nghe, tham gia và hướng dẫn HS tự tìm tòi, chiếm lĩnh tri
thực hiện các yêu cầu tiếp thu tri thức, rèn luyện kĩ năng; chú trọng phát
thức được quy định sẵn. Khá triển khả năng giải quyết vấn đề, khả
11
nhiều GV sử dụng các PPDH năng giao tiếp,… GV sử dụng nhiều
(thuyết trình, hướng dẫn thực PPDH tích cực (giải quyết vấn đề, hợp
hành, trực quan,…). Việc sử tác, khám phá,…) phù hợp với yêu cầu
dụng PPDH theo định hướng của cần đạt về NL và PC của người học.
GV là chủ yếu.
– HS chủ động tham gia hoạt động, có
– Khá nhiều HS tiếp thu thiếu nhiều cơ hội được bày tỏ ý kiến, tham
tính chủ động, HS chưa có nhiều gia phản biện, tìm kiếm tri thức, kĩ
điều kiện, cơ hội tìm tòi, khám năng.
phá vì kiến thức thường được – Kế hoạch dạy học thường được thiết
quy định sẵn.
kế tuyến tính, các nội dung và hoạt
– Kế hoạch dạy học thường được động dùng chung cho cả lớp; PPDH dễ
thiết kế tuyến tính, các nội dung có sự lặp lại, quen thuộc. Dựa vào trình
và hoạt động dùng chung cho cả độ và NL của HS; PPDH đa dạng,
lớp; PPDH dễ có sự lặp lại, quen phong phú, được lựa chọn dựa trên các
thuộc.
cơ sở khác nhau để triển khai kế hoạch
dạy học.
Môi
GV thường ở vị trí phía trên, Môi trường học tập có tính linh hoạt,
trường
trung tâm lớp học và các dãy bàn phù hợp với các hoạt động học tập của
học tập
ít được bố trí theo nhiều hình HS, chú trọng yêu cầu cần phát triển ở
thức khác nhau.
HS để đa dạng hoá hình thức bàn ghế,
bố trí phương tiện dạy học.
Ở SGK hiện hành, việc tổ chức Ở SGK mới, GV phải đầu tư nhiều
các hoạt động trên lớp thường công sức suy nghĩ, chuẩn bị đồ dùng
chủ yếu là GV thuyết trình và cho một tiết dạy trên lớp. Trong tiết
trong quá trình đó, sử dụng một dạy, GV đóng vai trò người hướng
số câu hỏi nêu vấn đề, một số dẫn, áp dụng nhiều hình thức, kĩ thuật
tranh ảnh, lược đồ, sơ đồ minh khác nhau. Ví dụ: ở hoạt động Khởi
hoạ cho bài học (nghĩa là GV động: có thể dùng các trò chơi, đố
làm việc là chủ yếu).
vui,…; ở hoạt động Hình thành kiến
thức mới: GV sử dụng các kĩ thuật
(khăn trải bàn, công não viết; thảo luận
nhóm; mảnh ghép; sân khấu hoá; X –
12
Y – Z, timeline và sơ đồ hoá,…); ở
hoạt Luyện tập và Vận dụng: GV có
thể sử dụng trò chơi; sơ đồ tư duy; 3 –
2 – 1.
Đánh giá – Tiêu chí đánh giá chủ yếu – Tiêu chí đánh giá dựa vào kết quả
được xây dựng dựa trên sự ghi “đầu ra”, quan tâm tới sự tiến bộ của
nhớ nội dung đã học, chưa quan người học, chú trọng khả năng vận
tâm nhiều đến khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn,
dụng kiến thức vào thực tiễn.
các PC và NL cần có.
– Quá trình đánh giá chủ yếu do – Người học được tự đánh giá và được
GV thực hiện.
tham gia vào đánh giá lẫn nhau,...
Sản
– HS chủ yếu tái hiện các tri – HS vận dụng được tri thức, kĩ năng
phẩm
thức, phải ghi nhớ phụ thuộc vào vào thực tiễn, khả năng tìm tòi trong
giáo dục tài liệu và SGK có sẵn.
quá trình dạy học đã được phát huy
– Việc chú ý đến khả năng ứng nên NL ứng dụng cũng có cơ hội phát
dụng chưa nhiều nên yêu cầu về triển.
tính năng động, sáng tạo vẫn còn – Chú ý đến khả năng ứng dụng nhiều
hạn chế.
tạo nên sự năng động, tự tin ở HS.
2. Một số phương pháp dạy học cơ bản
Khi dạy học lịch sử, cần sử dụng, phối hợp nhiều phương pháp, kĩ thuật và hình
thức tổ chức dạy học khác nhau nhằm phát triển NLcho HS. Tiêu biểu như PPDH quan
sát – thảo luận theo nhóm, giải quyết vấn đề, đóng vai, trò chơi, dạy học theo góc, lớp
học đảo ngược,… và các kĩ thuật như giao nhiệm vụ, khăn trải bàn, phòng tranh, các
mảnh ghép, công não, hỏi chuyên gia, sơ đồ tư duy,…
Các phương pháp, kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học trên được tích hợp trong
các hoạt động học tập gợi ý trong SGK. Tuy nhiên, những hoạt động đó chỉ mang tính
tham khảo, GV có quyền tự do sáng tạo cho phù hợp với khả năng, điều kiện của địa
phương và nhà trường, phù hợp với khả năng và cách thức dạy học cá nhân cũng như
đối tượng HS. Điều cốt yếu là phải đảm bảo cho HS tham gia học tập một cách tích cực
nhằm đạt mục tiêu và yêu cầu môn học hiệu quả nhất.
Dưới đây là các PPDH phổ biến và cụ thể với môn Lịch sử:
13
TT
Nhóm phương pháp phát triển NL tìm hiểu lịch sử
Hướng dẫn HS thông tin – tái hiện hình ảnh lịch sử qua nguồn sử liệu
(truyền miệng, chữ viết – thành văn, hiện vật, di tích lịch sử).
– Phương pháp trình bày miệng (thông báo, kể chuyện, lược thuật,
1
Phương tường thuật, miêu tả, nêu đặc điểm).
pháp
– Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh, lược đồ, sơ đồ
tư duy, timeline, niên biểu, phim tài liệu).
– Phương pháp sử dụng tài liệu văn bản.
– Giúp HS nắm vững kiến thức cơ bản, cụ thể và sinh động, qua đó có
2
Mục
biểu tượng đúng đắn về quá khứ. HS có khả năng hình dung, tưởng
đích
tượng sự kiện lịch sử thông qua sơ đồ ghi nhớ “5W – 1H”, tránh tình
trạng “hiện đại hoá” lịch sử, không hiểu được bản chất của lịch sử
(giai đoạn 2 của quá trình học tập – nhận thức và tư duy lịch sử).
– Bước 1: Xác định mục tiêu để lựa chọn nội dung, định hướng sử
dụng PPDH (khai thác tranh ảnh thì chọn phương pháp miêu tả, kết
hợp nêu đặc điểm và sử dụng đồ dùng trực quan).
– Bước 2: Nêu nhiệm vụ, định hướng sản phẩm đầu ra cho HS.
3
Đặc
– Bước 3: Tổ chức, hướng dẫn HS tiếp cận với các nguồn sử liệu – cơ
điểm
sở của nhận thức.
– Bước 4: GV cung cấp nguồn sử liệu, hướng dẫn, gợi mở cho HS
phát hiện và giải quyết vấn đề (sử dụng câu hỏi trao đổi, đàm thoại,
tìm từ khoá quan trọng, vẽ sơ đồ tư duy,...), tạo ra sản phẩm.
– Bước 5: Tổ chức, điều khiển HS báo cáo kết quả, sản phẩm học tập;
hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá.
– GV phải hiểu đúng bản chất, ưu điểm – hạn chế và cách sử dụng
từng phương pháp.Ví dụ, với phương pháp nêu đặc điểm, GV phải chú
4
Lưu ý
trọng vào “lấy người nói việc” hoặc ngược lại. Để nêu đặc điểm cho
HS, GV có thể dùng câu nói nổi tiếng của chính nhân vật ấy để khắc
hoạ; hoặc sử dụng đoạn trích về câu nói điển hình của một nhân vật
nổi tiếng khác đánh giá về nhân vật, sự kiện lịch sử.
14
TT
Nhóm phương pháp phát triển NL nhận thức và tư duy lịch sử
– Phương pháp sử dụng SGK và tài liệu tham khảo (văn học, lịch sử,
Phương kiến thức liên môn,...).
1
pháp
–PPDH nhóm (dạy học hợp tác).
– Phương pháp trao đổi – đàm thoại (tìm tòi – phát hiện; tổng kết vấn
đề,...).
– Phương pháp sử dụng câu hỏi – bài tập (nguyên nhân; câu hỏi về quá
trình phát triển, diễn biến của sự kiện; câu hỏi làm sáng tỏ bản chất sự
kiện,...).
Giai đoạn 2 của quá trình học tập, HS đi sâu vào tìm hiểu những mối
2
Mục
liên hệ, bản chất bên trong của sự kiện và quá trình lịch sử ấy. Việc sử
đích
dụng nhóm phương pháp này phải thông qua các thao tác tư duy của
HS chứ không áp đặt chủ quan, (HS được cung cấp sự kiện, tạo biểu
tượng rồi mới hình thành khái niệm, nêu quy luật và rút ra bài học, đi
từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lí tính).
– Đây là một hình thức xã hội của dạy học, lớp học được chia thành
các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn
thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc.
Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước
3
toàn lớp.
Đặc
– Dạy học nhóm (dạy học hợp tác) là một hình thức hợp tác của dạy
điểm
học. Tuỳ theo nhiệm vụ cần giải quyết mà có những phương pháp làm
việc nhóm khác nhau.
– Số lượng HS trong một nhóm thường khoảng 4 – 6 em. Nhiệm vụ
của các nhóm có thể giống nhau hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ
khác nhau, là các phần trong một chủ đề chung, quan trọng. Dạy học
nhóm thường được áp dụng để đi sâu, vận dụng, luyện tập, củng cố
một chủ đề đã học, nhưng cũng có thể để tìm hiểu một chủ đề mới,...
– GV cần phối hợp nhiều phương pháp (trình bày miệng, sử dụng đồ
dùng trực quan, sử dụng câu hỏi hỏi,...) và kĩ thuật dạy học tích cực (X
– Y – Z, khăn trải bàn, phòng tranh, 5W – 1H, 3 – 2 – 1,...).
– GV cần nắm vững quy trình khi tổ chức dạy học nhóm trong việc dạy
15
học lịch sử, về cơ bản sẽ diễn ra theo bước (xem lại mục II.2 ở trên).
– Mỗi PPDH đều mang đặc trưng riêng, có mối quan hệ với các
phương pháp, kĩ thuật dạy học khác. Việc lựa chọn và sử dụng phương
pháp nào đòi hỏi GV phải xuất phát từ định hướng mục tiêu, nội dung
kiến thức, điều kiện nhà trường,... Đặc biệt, GV cần phải hiểu đúng bản
chất, ưu điểm – hạn chế và cách sử dụng của từng phương pháp.
4
– GV tổ chức hoạt động, đặt vấn đề, hướng dẫn HS phát hiện và giải
Lưu ý
quyết. Trên cơ sở tìm ra cách tự giải quyết vấn đề nhận thức, HS mới
hiểu đúng bản chất của sự kiện, hiện tượng, từ đó, vận dụng được kiến
thức đã học để khái quát, đánh giá lịch sử.
– GV phải vận dụng nguyên tắc dạy học nêu vấn đề, đưa ra câu hỏi có
tính chất bài tập nhận thức, tạo nên sự mâu thuẫn, xung đột trong nhận
thức của người học để các em tò mò, hứng thú tham gia học tập và giải
quyết vấn đề.
TT Phương
pháp
1
Phát triển
Cách thức tổ chức
Lưu ý
NL – PC
Dạy học – Phát triển – Tổ chức những nhiệm vụ học tập – Chia nhóm vừa đủ
hợp tác
NL
giao phức tạp, đòi hỏi phải huy động kiến số
tiếp,
hợp thức, kinh nghiệm của nhiều HS hoặc nhóm) để có thể
thành
viên/
tác, tự học, là một vấn đề mà HS cần tranh luận, hoàn thành nhiệm
tự chủ cho thảo luận.
HS.
–
thành
phát
vụ đúng thời gian
– Nhiệm vụ học tập GV chuyển giao và mọi thành viên
Hình cho HS phải đủ độ khó. Khi giao đều có thể đóng góp
và nhiệm vụ, GV cần giải thích, hướng ý kiến.
triển dẫn rõ ràng để đảm bảo các nhóm – Thời gian thảo
NL
tìm hiểu đúng nhiệm vụ cần thực hiện. luận
hiểu
lịch Nhiệm vụ được giao phải phù hợp và thành
sử,
đủ
để
viên
các
được
nhận cần huy động sự tham gia của cả trình bày ý kiến.
thức và tư nhóm, tạo sự tương tác giữa các – Nội dung thảo
duy
sử.
lịch thành viên.
luận nên chọn lọc
– Cách đánh giá phải cụ thể, rõ ràng, để đảm bảo cần đến
16
vừa ghi nhận được sự cố gắng của sự trao đổi, hợp tác
mỗi cá nhân trong nhóm, vừa thấy của nhiều người.
được sự đóng góp, ảnh hưởng mỗi – Không gian thảo
thành viên trong kết quả chung của luận cần đảm bảo
nhóm.
cho các thành viên
Các mức độ của dạy học hợp tác:
có thể nhìn và nghe
+ Mức độ cộng tác: GV vẫn giữ thấy nhau.
quyền kiểm soát tiến trình và nội – Nhiệm vụ của mỗi
dung dạy học. Các nhóm học tập thành viên cần rõ
được tổ chức để hoàn thành những ràng để tránh ỷ lại
nhiệm vụ học tập mà GV giao.
vào
thành
viên
+ Mức độ hợp tác: GV trao quyền khác. Ở mức độ
chủ động cho HS, HS được tham gia cộng tác, HS được
và quyết định cách thức, tiến trình giao sẵn chủ đề nội
học tập. GV chỉ là người hỗ trợ, dung thảo luận; ở
hướng dẫn khi cần thiết.
mức độ hợp tác, HS
Hình thức chủ yếu: Thảo luận nhóm tự đề xuất vấn đề
(hình thức cơ bản và đơn giản nhất), thảo luận và tiến
seminar, tranh luận, đóng vai.
2
hành thảo luận.
Dạy học – NL giải − Dạy học giải quyết vấn đề không GV cần chú ý lựa
giải
quyết vấn phải là một PPDH cụ thể, mà là chọn mức độ cho
quyết
đề và sáng nguyên tắc chỉ đạo cho việc sử dụng phù hợp với trình
vấn đề
tạo, NL tự nhiều PPDH khác nhau, được lồng độ nhận thức của
chủ và tự ghép và vận dụng ở mọi khâu trong HS và nội dung cụ
học,
giải quá trình dạy học, có thể áp dụng cho thể của mỗi chủ đề
quyết vấn cả hình thức dạy học nội khoá, ngoại (bài học). Các mức
đề của môn khoá và dạy học trải nghiệm.
Lịch sử.
độ của dạy học giải
− Dạy học giải quyết vấn đề sử dụng quyết vấn đề gồm
– NL tìm trong trường hợp yêu cầu HS nhận có 4 mức:
hiểu
lịch thức một cách sâu sắc, hệ thống – Mức 1: GV nêu
sử,
nhận những chủ đề, vấn đề lịch sử nhằm và giải quyết vấn
thức và tư phát triển PC, NL cho HS. Dạy học đề.
17
duy
sử.
lịch giải quyết vấn đề đòi hỏi cả GV và – Mức 2: GV nêu
HS phải có nhiều thời gian hơn so vấn đề, đưa ra giải
với các PPDH thông thường.
pháp và gợi ý HS
− GV cần có những hiểu biết sâu sắc rút ra kết luận.
và thuần thục các nguyên tắc của dạy – Mức 3: GV nêu
học giải quyết vấn đề, cũng như việc vấn đề và gợi ý HS
vận dụng phối hợp các PP...
 







