Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN SỐ CỦA TRƯỜNG THPT ĐIÊU CẢI
Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Bước 1 chọn môn học, chọn cuốn sách bạn muốn đọc. Chọn mũi tên lật nhẹ từng trang sách. Bạn muốn tải sách về máy, Hãy đăng nhập hoặc đăng ký làm thành viên
CHÂN TRỜI. BD LÝ 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:09' 18-10-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:09' 18-10-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
10
PHẠM NGUYỄN THÀNH VINH (Chủ biên)
NGUYỄN LÂM DUY – ĐOÀN HỒNG HÀ – BÙI QUANG HÂN – ĐỖ XUÂN HỘI
ĐÀO QUANG THIỀU – TRƯƠNG ĐẶNG HOÀI THU – TRẦN THỊ MỸ TRINH
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
PHẠM NGUYỄN THÀNH VINH
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
10
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
Danh mục từ viết tắt trong tài liệu
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KTDH
Kĩ thuật dạy học
KWL
What we Know/ What we Want to learn/ What we Learn
KWLH
Bổ sung How can we learn more
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dạy học
SBT
Sách bài tập
SCĐ
Sách chuyên đề
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
STEM
Science, Technology, Engineering, Maths
YCCĐ
Yêu cầu cần đạt
3
Mục lục
PHẦN MỘT. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG .............................................................................................. 4
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC ....................................................................... 4
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK VẬT LÍ 10 ................................................................................... 5
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn ................................................................................................ 5
2.2. Những điểm mới của SGK Vật lí 10 ......................................................................................... 7
2.3. Phân tích cấu trúc sách và bài học ...................................................................................... 14
2.4. Giới thiệu bài học đặc trưng .................................................................................................. 27
2.5. Khung kế hoạch dạy học (phân phối chương trình) gợi ý của nhóm tác giả ...... 39
3. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ .................................................. 42
3.1. Định hướng chung về PP và KTDH môn Vật lí ................................................................ 42
3.2. Gợi ý một số PPDH và KTDH tích cực trong môn Vật lí ............................................... 44
3.3. Định hướng PPDH và KTDH tích cực trong môn Vật lí ................................................. 53
4. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN VẬT LÍ ............................................... 54
4.1. Định hướng chung về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm
chất, năng lực của HS trong môn Vật lí ................................................................................... 54
4.2. Quan điểm hiện tại về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất,
năng lực của HS .................................................................................................................................. 57
4.3. Hình thức đánh giá và một số công cụ đánh giá theo định hướng phát triển
phẩm chất, năng lực cho HS .......................................................................................................... 58
5. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ,
THIẾT BỊ GIÁO DỤC .......................................................................................................................... 64
5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng SGV ................................................................................ 64
5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng SBT ..................................................................................... 66
5.3. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị dạy học .................................................................................................................................... 66
PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY..............................................68
1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ................................................... 68
2. BÀI SOẠN MINH HOẠ ............................................................................................ 68
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo
3+p107
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Chương trình môn Vật lí tuân thủ các quy định được nêu trong Chương trình
Giáo dục phổ thông tổng thể. Chương trình môn Vật lí được xây dựng dựa trên những
quan điểm sau:
(1) Tiếp cận với xu hướng quốc tế
Chương trình môn Vật lí một mặt kế thừa và phát huy ưu điểm của chương trình
hiện hành và mặt khác, tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chương trình môn học của các
nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, đồng thời tiếp cận những thành tựu của
khoa học giáo dục và khoa học vật lí phù hợp với trình độ nhận thức và tâm, sinh lí lứa
tuổi của học sinh, có tính đến điều kiện kinh tế và xã hội Việt Nam:
a) Ở cấp trung học cơ sở, kiến thức vật lí là một phần của môn Khoa học tự nhiên.
Ở cấp trung học phổ thông, môn Vật lí được tách ra thành môn học riêng với các mục
tiêu dạy học chuyên sâu chuẩn bị cho học sinh có thể tiếp tục học lên cao theo ngành
nghề liên quan.
b) Nội dung giáo dục Vật lí ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
được xây dựng theo hướng đồng tâm để học sinh có điều kiện mở rộng và học sâu
hơn về nội dung, phương pháp nghiên cứu và ứng dụng môn Vật lí ở cấp trung học
phổ thông.
(2) Thực hiện giáo dục định hướng nghề nghiệp
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp trung học phổ thông), Vật lí
thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên, học sinh được chủ động lựa chọn theo nguyện
vọng và định hướng nghề nghiệp. Những học sinh có định hướng nghề nghiệp cần
vận dụng các kiến thức, kĩ năng vật lí và được bồi dưỡng thêm các chuyên đề học tập.
Môn Vật lí giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được định hình trong
giai đoạn giáo dục cơ bản, tạo điều kiện để học sinh bước đầu nhận thức đúng năng
lực của bản thân, từ đó có thái độ tích cực đối với môn học. Trên cơ sở nội dung nền
tảng đã trang bị cho học sinh ở giai đoạn giáo dục cơ bản, Chương trình môn Vật lí chú
chọn phát triển những vấn đề thực tiễn, cốt lõi thiết thực nhất, đồng thời chú trọng
đến các vấn đề mang tính ứng dụng cao là cơ sở của nhiều ngành kĩ thuật, khoa học
và công nghệ.
5
(3) Chú trọng bản chất, ý nghĩa vật lí
Chương trình môn Vật lí được xây dựng theo hướng chú trọng bản chất, ý nghĩa
vật lí của các đối tượng, đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng thiên về toán học;
tạo điều kiện để giáo viên giúp học sinh phát triển tư duy khoa học dưới góc độ vật lí,
khơi gợi sự ham thích ở học sinh, tăng cường khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng
vật lí trong thực tiễn.
Một trong những quan điểm quan trọng trong việc xây dựng chương trình môn
Vật lí là: từ trực quan đến trừu tượng, từ đơn giản đến phức tạp, từ hệ được xem như
một hạt đến nhiều hạt.
(4) Chú trọng tính mở
Chương trình môn Vật lí được xây dựng theo hướng mở, thể hiện ở việc không
quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những yêu cầu học sinh cần
đạt. Thứ tự dạy học các chủ đề được thực hiện sao cho chủ đề mô tả hiện tượng vật lí
được thực hiện trước để cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện tượng, sau đó đến chủ
đề giải thích và nghiên cứu hiện tượng để cung cấp cơ sở vật lí sâu hơn, rồi đến chủ
đề ứng dụng của hiện tượng đó trong khoa học hoặc thực tiễn.
(5) Chú trọng phát triển phẩm chất, năng lực
Các phương pháp giáo dục của môn Vật lí góp phần phát huy tính tích cực, chủ
động và sáng tạo của người học, nhằm hình thành, phát triển năng lực vật lí cũng như
góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được quy
định trong Chương trình tổng thể.
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK VẬT LÍ 10
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
(1) Đáp ứng mục tiêu giáo dục về phẩm chất, năng lực và chương trình
môn học:
− Cơ sở pháp lí trong việc biên soạn SGK môn Vật lí 10 là Chương trình Giáo dục
phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018, đồng thời tuân
thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn của SGK được ban hành theo Thông tư số 33/2017/
TT-BGDĐT và Thông tư 23/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
− Đảm bảo định hướng góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ
yếu và năng lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể song song với các
năng lực đặc thù được quy định trong Chương trình môn Vật lí như: năng lực nhận
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo
thức vật lí, năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí và năng lực vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học.
− Đảm bảo tổng thời lượng dạy học các bài học tương ứng với tổng số tiết học
được phân bố theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Vật lí (thể hiện qua
bản phân phối chương trình).
(2) Tích cực vận dụng nguyên lí “Lấy người học làm trung tâm”, chú trọng
phát triển phẩm chất và năng lực cho HS:
− Chuyển từ giáo dục tập trung truyền thụ kiến thức sang chú trọng phát triển
phẩm chất, năng lực cho HS một cách toàn diện (dựa trên nền tảng kiến thức).
− Quá trình dạy học chú trọng vào các hoạt động học của HS, trong đó HS là chủ
thể còn GV có vai trò định hướng, hỗ trợ. Thông qua các hoạt động học, HS sẽ dần
hình thành nên các năng lực đặc thù của môn học song song với việc chiếm lĩnh tri
thức khoa học. Nội dung học tập được gắn kết chặt chẽ với những vấn đề thực tiễn.
− Từ các hoạt động học, HS cũng có cơ hội phát triển những biểu hiện cụ thể của
nhóm năng lực chung (tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo) và phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm).
(3) Đảm bảo tính thực tiễn, phù hợp với HS ở các vùng miền khác nhau:
− Nội dung sách được xây dựng mang tính hội nhập, xu hướng hiện đại, nhưng
vẫn bám sát, phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam, đảm bảo tính khả thi trong điều kiện
tổ chức dạy học ở các vùng miền khác nhau.
− Những bộ dụng cụ thí nghiệm được lựa chọn trong sách dựa trên danh mục
thiết bị tối thiểu mà Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cũng như điều kiện sẵn có của
trường trung học phổ thông. Những thí nghiệm phức tạp đã được nhóm tác giả thực
hiện để cung cấp bảng số liệu minh hoạ, giúp HS ở những vùng khó khăn có thể hình
thành kiến thức thông qua việc xử lí số liệu thực nghiệm.
(4) Chú trọng tính mở, linh hoạt cho người dạy và người học:
− Thời lượng mỗi bài học được thiết kế dựa vào mạch nội dung của từng nhóm
kiến thức, không quy định rõ ràng về cách thức phân chia kiến thức cho từng tiết.
Điều này thuận lợi cho GV trong việc kiểm soát tiến độ học theo đúng năng lực và
điều kiện cụ thể của HS.
− Nhiều vấn đề được đặt ra trong sách có tính mở, tạo điều kiện thuận lợi cho
GV và HS trong việc cập nhật, bổ sung nội dung bài học dựa vào điều kiện cụ thể của
từng trường.
7
2.2. Những điểm mới của SGK Vật lí 10
2.2.1. Những điểm mới về mục tiêu
− SGK Vật lí 10 được thiết kế theo định hướng tiếp cận mục tiêu phát triển phẩm
chất, năng lực thay vì chú trọng truyền đạt kiến thức.
− Những nội dung của SGK Vật lí 10 đảm bảo đáp ứng tất cả yêu cầu cần đạt về
năng lực đặc thù quy định bởi Chương trình Vật lí 2018.
− Mục tiêu phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đảm bảo thông
qua chuỗi hoạt động trong từng bài.
2.2.2. Những điểm mới về cấu trúc SGK Vật lí 10
− SGK Vật lí 10 bộ Chân trời sáng tạo được thiết kế bao gồm phần Mở đầu giới
thiệu những vấn đề tổng quan về môn Vật lí và 6 chủ đề được chia thành 9 chương,
trong đó chủ đề “Động học” và “Động lực học” được chia thành hai chương, với tổng
số 23 bài học.
− Cuối sách có Bảng Giải thích thuật ngữ giúp HS tra cứu nhanh các thuật ngữ
khoa học liên quan đến bài học.
− Mỗi chủ đề/chương được cấu trúc thống nhất như sau:
+ Tên chủ đề − Tên chương.
+ Các bài học.
− Mỗi bài học là một đơn vị kiến thức hoàn chỉnh được thiết kế từ 1 – 5 tiết dạy
tuỳ vào khối lượng kiến thức cần thiết để đảm bảo yêu cầu cần đạt của chương trình.
Cấu trúc thống nhất của bài học bao gồm:
Nội dung trọng tâm: giới thiệu kiến thức cốt lõi mà HS sẽ chiếm lĩnh sau khi kết
thúc bài học. Kiến thức cốt lõi này được gắn chặt với yêu cầu cần đạt trong chương
trình môn Vật &KòðQJ
lí.
ïų1*/óŁ1*
Bài
18
ô1*/¦1*9jô1+/8t7
%l272j1ô1*/¦1*
– Công thức và ý nghĩa động lượng.
– Định luật bảo toàn động lượng.
Trong thực tế, có rất nhiều quá trình tương tác
giữa các hệ vật mà ta không biết rõ lực tương
tác, do đó không thể sử dụng trực tiếp định luật
ô1*/¦1*9jô1+/8t7
18
&KòðQJ
ïų1*/óŁ1*
%l272j1ô1*/¦1*
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên
môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo
Bài
8
ô1*/¦1*9jô1+/8t7
– Định
luật
bảo
toàn
độngvới
lượng.
hỏi kèm theo
hình ảnh,… thuộc
lĩnh
vực
vật
lí, gắn
ngữ cảnh của cuộc sống, nhằm
18
%l272j1ô1*/¦1*
giúp HS liên tưởng đến thực tiễn, định hướng cho HS sử dụng năng lực vào giải quyết
Bài
– Công
thức
Hoạt động khởi động (còn
gọi
là và
mởý nghĩa
đầu):động
đưa lượng.
ra tình huống, vấn đề hoặc câu
các vấn đề trong bài học.
Trong thực tế, có rất nhiều
quáthức
trình
tác lượng.
– Công
và ýtương
nghĩa động
giữa các hệ vật mà ta không
biết
rõ
lực
tương
– Định luật bảo toàn động lượng.
tác, do đó không thể sử dụng trực tiếp định luật
II Newton để khảo sát. Ví dụ: Yếu tố nào quyết
định sự chuyển động của các mảnh vỡ sau khi
pháo hoa nổ? Yếu tố nào làm cho viên đạn thể
thao
kính
có quá
khả trình
năng tương
gây ratác
sự
Trongđường
thực tế,
có 9rấtmm
nhiều
tàn
khimà
bắn
quảbiết
táo rõ
(Hình
giữaphá
cácmạnh
hệ vật
ta vào
không
lực 18.1)?
tương
S Hình 18.1.
tác, do đó không thể sử dụng trực tiếp định luật
Viên đạn bắn vào quả táo
II Newton để khảo sát. Ví dụ: Yếu tố nào quyết
định sự chuyển động của các mảnh vỡ sau khi
1 ĐỘNG
LƯỢNG
pháođộng
hoa
nổ?
Yếu
tố nào
làmthức
cho mới
viên (còn
đạn thể
Hoạt
hình
thành
kiến
gọi là khám phá): là một chuỗi các
thao đường kính 9 mm có khả năng gây ra sự
hoạt Thí
động
quan
sát,khi
thực
thí táo
nghiệm,
thảo luận, báo cáo,… dựa trên những
tànnghiệm
phá
mạnh
bắnhành
vào quả
(Hình 18.1)?
S Hình 18.1.
nhiệm vụ được gợi ý trong SGK. Từ những hoạt động này, HS
ra được
kiến
Viêncó
đạnthể
bắnrút
vào quả
táo
thức trọng tâm của bài học, đồng thời có thể hình thành nên phẩm chất và năng lực
1 hợp.
phù
ĐỘNG LƯỢNG
Thí nghiệm
S Hình 18.2. Viên bi lăn trên mặt phẳng nghiêng nhẵn
Xét thí nghiệm như Hình18.2: Lần lượt thả từng viên
bi nhỏ có cùng hình dạng và kích thước nhưng có khối
lượng khác nhau (một viên bằng sắt và một viên bằng
thuỷ tinh)
từ 18.2.
cùngViên
một
độtrên
cao
mặt
phẳng
nghiêng
S Hình
bi lăn
mặttrên
phẳng
nghiêng
nhẵn
nhẵn, không vận tốc ban đầu. Sau đó, thả một trong hai
Xét thí nghiệm như Hình18.2: Lần lượt thả từng viên
viên bi từ hai độ cao khác nhau, không vận tốc ban đầu.
bi nhỏ có cùng hình dạng và kích thước nhưng có khối
Trong từng trường hợp, ta đặt một khúc gỗ nhỏ tại chân mặt
lượng khác nhau (một viên bằng sắt và một viên bằng
phẳng nghiêng.
thuỷ tinh) từ cùng một độ cao trên mặt phẳng nghiêng
nhẵn, không vận tốc ban đầu. Sau đó, thả một trong hai
114
viên bi từ hai độ cao khác nhau, không vận tốc ban đầu.
Trong từng trường hợp, ta đặt một khúc gỗ nhỏ tại chân mặt
phẳng nghiêng.
114
1. Từ thí nghiệm trong Hình 18.2:
Dự đoán độ dịch chuyển của
khúc gỗ trong các trường hợp và
cho biết độ dịch chuyển đó phụ
thuộc vào những yếu tố nào của
1. Từviên
thí bi.
nghiệm
18.2:
Tiến trong
hành Hình
thí nghiệm
Dự
độ dịch chuyển của
kiểmđoán
chứng.
khúc gỗ trong các trường hợp và
cho biết độ dịch chuyển đó phụ
thuộc vào những yếu tố nào của
viên bi. Tiến hành thí nghiệm
kiểm chứng.
và vận tốc của một vật
Lưu ý:
– Động lượng là một đại lượng vectơ có hướng cùng với
hướng của vận tốc (Hình 18.3).
– Động lượng phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
2. Cho ví dụ để giải thích tại sao
động lượng của một vật lại phụ
thuộc vào hệ quy chiếu.
9
–Hoạt
Vectơđộng
động luyện
lượng của
vật bằng
tập:nhiều
là những
câutổng
hỏi,các
bàivectơ
tập nhỏ giúp HS ôn tập kiến thức và
rèn luyện
năngcủa
vừa
độngkĩlượng
cáchọc.
vật đó.
Bài giải
ụng lên hệ gồm phi hành gia (bao gồm đồ
G bị triệt
oxygen trong quá trình tương tác
v1
ó thể được xem như kín và động lượng
của
n.
G
v2
ó phương trùng với đường nối từ cửa trạm
vị trí ban đầu của phi hành gia, chiều dương
h oxygen.
của phi hành gia và đồ bảo hộ là P1 = 70 kg.
Hình
18.4.
Hai cầu thủ đang tranh bóng
ÿӝQJ OѭӧQJ FӫD Fҧ SKL KjQKSJLD
Yj
EuQK
ӝOӟQEҵQJ
QJOѭӧQJFӫDSKLKjQKJLDYjEuQKR[\JHQ
Trong một trận bóng đá, cầu thủ A có khối lượng 78 kg chạy dẫn bóng với tốc
độ 8,5 m/s. Trong khi đó, cầu thủ B có khối lượng 82 kg (ở đội đối phương) cũng
G'
G'
G'
G
p1 m1 v1 Yj p 2 m2 chạy
v '2 đến tranh bóng với tốc độ 9,2 m/s theo hướng ngược với hướng của cầu
thủ A (Hình 18.4). Hãy xác định:
ҧRWRjQÿӝQJOѭӧQJ a) hướng và độ lớn của vectơ động lượng của từng cầu thủ.
G
G G
G
G
p ' p ' 0 m v ' b)mvectơ
v ' tổng động lượng của hai cầu thủ.
1
2
1
'
1
1
2
2
'
2
2x,WDFy m1 v m2 v 0
Hoạt động vận dụng: là những yêu cầu để HS có thể sử dụng những kiến thức,
115
'
v2
kĩ năng được học để giải quyết một nhiệm vụ liên quan đến thực tiễn cuộc sống.
m1
LÿDSKLKjQKJLDFyWKӇGLFKX\ӇQWURQJWKӡL
SKpSOj
Em hãy vận dụng định luật bảo
m2 v2'
t
m1
12 5
180 | 154 m ! 140 m
70
toàn động lượng để chế tạo
một số đồ chơi khoa học.
QKJLDFyWKӇTXD\WUӣOҥLWUҥPNK{QJJLDQ
Hoạt động mở rộng: là phần đọc thêm xuất hiện trong một số bài, cung cấp cho
HS những kiến thức và ứng dụng liên quan đến bài học.
n động lượng của một số hệ sau:
khối lượng 9,1·10-31 kg chuyển động với tốc độ 2,2·106 m/s.
Ngày 23 tháng 9 năm 1999, tàu quỹ đạo thăm dò khí hậu của Hoả tinh có trị giá 125 triệu
n khối lượng 20 g bay với tốc độ 250 m/s.
USD của NASA đã bị phá huỷ hoàn toàn khi không đáp ứng được độ cao cần thiết so với
đua thể thức I (F1) đang
với tốc
326
Biết điều
tổngtra,
khối
của xe
bề chạy
mặt Hoả
tinh.độ
Sau
khikm/h.
tiến hành
cáclượng
nhà khoa
học của NASA đã phát hiện ra
ảng 750 kg.
nguyên nhân của vụ tai nạn chính là sự thiếu thống nhất trong việc chuyển đổi giữa hệ
vị SIMặt
và hệ
đơnvới
vị tốc
của độ
Anh2,98·10
đối với4nhóm
thiếtkhối
kế vàlượng
nhóm thực hiện nhiệm vụ phóng
m/s. Biết
yển động trên quỹ đạođơn
quanh
Trời
24
tàu. Đây là một trong những ví dụ cho thấy tầm quan trọng của việc xác định chính xác
72.10 kg.
vị khi tiến
hành
tennis khối lượng 60 gđơn
chuyển
động
với tính
tốc toán
độ và đo đạc, từ đó giúp cho chúng ta phòng tránh được những
thiệt
hại
đáng
tiếc.
p vào một bức tường và phản xạ lại với cùng một
450
nh 18P.1. Hãy xác định các tính chất của vectơ
ớc và sau va chạm của bóng.
2 SAI SỐ TRONG PHÉP ĐO VÀ CÁCH HẠN45CHẾ
ặng 6 g được bắn ra khỏi nòng của một khẩu súng trường
Các phép đo trong Vật lí
320 m/s .
iật lùi của súng.
0
S Hình 18P.1. Quả bóng
10
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo
Bài tập: là hệ thống bài luyện tập định tính và định lượng, giúp HS tự kiểm tra và
đánh giá kết quả học tập của mình.
%j,7t3
1. Trong không trung, một con chim đại bàng nặng 1,8 kg bay
đến bắt một con chim bồ câu nặng 0,65 kg đang bay cùng
chiều với tốc độ 7 m/s. Biết tốc độ của chim đại bàng ngay
trước khi bắt được bồ câu là 18 m/s (Hình 19P.1). Hãy tính tốc
độ của chúng ngay sau khi chim đại bàng bắt được bồ câu.
S Hình 19P.1. Đại bàng bắt bồ câu
2. Một võ sĩ Karate có thể dùng tay để chặt gãy một tấm gỗ
như Hình 19P.2. Hãy xác định lực trung bình của tay tác dụng
lên tấm gỗ. Lấy khối lượng của bàn tay và một phần cánh tay
là 1 kg , tốc độ của cánh tay ngay trước khi chạm vào tấm gỗ
là 10 m/s , thời gian tương tác là 2·10-3 s.
S Hình 19P.2. Võ sĩ Karate chặt tấm gỗ
2.2.3. Những điểm mới về nội dung
71*.7&+¡1*
− SGK Vật lí 10 được thiết kế nhằm đảm bảo tính hoàn chỉnh về tổng thể kiến
thức, tính chính xác về mặt khoa học vật lí. SGK Vật lí 10 kế thừa những điểm hay, điểm
3 ĐỘNG LƯỢNG VÀ LỰC
1 ĐỘNG LƯỢNG
mạnh về kiến thức của môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học cơ sở và SGK Vật lí 10
Động lượng của một vật là đại lượng được đo
Lực tổng hợp tác dụng lên vật
hiệnbằng
hànhtích
đểcủa
phát
triển,
cảivàtiến,
nâng
quả trong định hướng dạy học
khối
lượng
vận tốc
củacao
vật. tính hiệubằng
tốc độ thay đổi động lượng
phát triển phẩm chất,G năngGlực cho HS.
p
mv
của vật.
G
G niệm
'p Vật lí, yêu cầu
tóՖOHMԋ՛OHMËNՖUÿԺJMԋ՛OHWFDUԊDØQIԋԊOH
− Những câu hỏi gợi mở, các ví dụ liên quan đến các khái
F
t giúp HS tăng
với phương,
chiều
của vận
luyệnchiều
tập trùng
vận dụng
được chú
trọng
gắntốc.
chặt với tình huống thực '
tiễn,
cường
khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí trong thực tiễn.
tóՖOHMԋ՛OHQI՜UIVՖDWËPIՍRVZDIJՉV
t5SPOHIՍ4*
ÿԊOWՏD՝BÿՖOHMԋ՛OHMËLH·m·s-1.
− Những nội dung được bổ sung, thay đổi so với Chương trình Vật lí 10 hiện hành:
tóՖOHMԋ՛OHÿՅDUSԋOHDIPLIԻOʅOHtruyền
+ Phần động
Mở đầu:
thiệu
vấn
đề tổng quan về khoa học Vật lí như: đối
chuyển
của giới
vật này
lênnhững
vật khác
thông
4 VA CHẠM
quamục
tương
tác và
giữaphương
chúng. pháp nghiên cứu vật lí; sự ảnh hưởng của vật lí đối với
tượng,
tiêu
– Va chạm đàn hồi: Động năng
cuộc sống, sự phát triển của khoa học, công nghệ vàcủa
kĩ thuật;
quy tắc
an động
toàn khi
hệ sau các
va chạm
bằng
học tập và nghiên cứu vật lí, một số loại sai số thườngnăng
gặpcủa
và hệ
cách
khắc
phục. Chương
trước
va chạm.
2
TOÀNtạo
ĐỘNG
LƯỢNG
Mở đầuĐỊNH
nàyLUẬT
gópBẢO
phần
hứng
thú ban đầu cho HS trước khi học tập môn Vật lí cấp
– Va chạm mềm: Động năng của
Động
lượng
của
một
hệ
kín
luôn
bảo toàn.
trung học phổ thông.
hệ sau va chạm nhỏ hơn động
G G
G
p1 + p 2 ... p n
G G
G
p1' + p '2 ... p 'n
năng của hệ trước va chạm.
+ Chủ đề Động học: dựa vào những ví dụ thực tiễn để phân biệt độ dịch chuyển
và quãng đường đi được, từ đó giúp HS phân biệt được vận tốc và tốc độ. Chú trọng
đến việc xử lí đồ thị để rút ra được thông tin vật lí cần thiết như: tính được tốc độ từ
125
11
độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian, tính được độ dịch chuyển và gia tốc từ
đồ thị vận tốc – thời gian.
+ Chủ đề Động lực học: mô tả được một cách định tính chuyển động rơi trong
trường trọng lực đều khi có sức cản không khí. Đây là một nội dung gắn chặt với
thực tiễn.
+ Chủ đề Công, năng lượng, công suất: xuất phát từ khái niệm năng lượng và sự
chuyển hoá năng lượng để dẫn dắt đến khái niệm về công như là một trong những
cách thức truyền năng lượng.
+ Chủ đề Động lượng: được tách ra thành một phần riêng biệt. Từ đó, việc xây
dựng định luật bảo toàn năng lượng cho hệ kín cũng như khảo sát bài toán va chạm
được hoàn chỉnh hơn bởi HS đã có kiến thức về Động lực học và Cơ năng.
+ Chủ đề Chuyển động tròn: được tách ra thành một phần riêng biệt, không còn
tích hợp vào trong chủ đề Động học như trước. Nhờ đó, HS có thể khảo sát chuyển
động tròn một cách hoàn chỉnh về mặt động học cũng như động lực học.
+ Số lượng thí nghiệm khảo sát, thực hành được tăng lên: thí nghiệm khảo sát để
vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian; thí nghiệm khảo sát để rút ra khái niệm gia tốc
và vẽ đồ thị vận tốc – thời gian; thí nghiệm thực hành đo gia tốc rơi tự do; thí nghiệm
khảo sát định luật II Newton; thí nghiệm tổng hợp hai lực đồng quy, hai lực song song;
thí nghiệm khảo sát định luật bảo toàn động lượng; thí nghiệm khảo sát tốc độ của
vật trước và sau va chạm, từ đó thảo luận được sự thay đổi năng lượng trong hiện
tượng va chạm; thí nghiệm khảo sát sự biến dạng của vật rắn; thí nghiệm khảo sát mối
liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo. SGK cũng cung cấp một số dữ liệu
thực nghiệm minh hoạ nhằm giúp HS ở một số nơi không đủ điều kiện thiết bị vẫn có
thể tiếp thu được bài học theo đúng tiến trình dạy học đã đặt ra.
+ SGK thiết kế hai dự án nghiên cứu cho HS: điều kiện ném vật trong không khí ở
một độ cao nhất định để đạt được tầm xa lớn nhất; nghiên cứu ứng dụng sự tăng hay
giảm sức cản không khí theo hình dạng của vật.
− Ngoài ra, SGK Vật lí 10 chú trọng nhiều đến các kiến thức thực tiễn, giảm tải một
số kiến thức hàn lâm và nặng về toán học.
2.2.4. Điểm mới về cách trình bày
Sách được trình bày có sự kết hợp hài hoà, cân đối giữa kênh chữ và kênh hình,
đảm bảo tính khoa học và tính giáo dục cao, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của HS
lớp 10. Cụ thể là:
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo
– Kênh chữ: Câu văn ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Kiến thức của bài được trình bày
gọn gàng và súc tích, đảm bảo tính khoa học.
Bài
11
076/ &7521*7+ &7,1
– Kênh hình: Hình ảnh minh hoạ thực tế với mục đích cung cấp cho HS các dữ
liệu có thực trong đời sống, giúp HS có cơ hội tiếp nhận thông tin một cách chính xác.
Bên cạnh đó, nội dung kiến thức trong sách được trình bày theo hai tuyến nhằm
– Mộtquả
số lực
trong
trọng
lực,
lựccủa
ma HS,
sát, cụ
lựcthể:
căng dây, lực đẩy
hỗ trợ một cách hiệu
nhất
chothực
hoạttiễn:
động
học
tập
Archimedes.
–
Khối
riêng, áp
suất là
chất
lỏng.
– Tuyến 1 (khoảnglượng
2/3 trang
sách):
các
thông tin liên quan đến nội dung bài
học. Thông tin được cung cấp dưới nhiều dạng khác nhau: đoạn chính văn, hình ảnh,
Ta biết rằng lực có thể làm biến dạng hoặc thay đổi trạng thái chuyển động của
sơ đồ, bảng biểu,…; đọc thêm và tóm tắt kiến thức trọng tâm.
vật. Trong thực tế, một vật thường chịu tác dụng của nhiều lực khác nhau. Ví dụ
khi chuyển động, ô tô vừa chịu tác động của lực kéo động cơ, vừa chịu tác động
– của
Tuyến
(khoảng
trang
sách):
hệ thống
cáclực
câu
luận,
luyện
lực2ma
sát giữa1/3
bánh
xe với
mặtlàđường,
trọng
dohỏi
Tráithảo
Đất tác
dụng
và tập
áp và
vận dụng
vàmặt
mộtđường
số hình
lực do
tạoảnh.
ra. Những lực này có đặc điểm gì?
1 TRỌNG LỰC
Trọng lực
Quả táo sẽ rơi xuống đất sau khi rời khỏi cành cây. Từ kết
quả thí nghiệm xác định gia tốc rơi tự do của một vật trong
Bài 8, ta thấy khi
G lực cản có độ lớn không đáng kể, vật luôn
rơi với gia tốc g có độ lớn không đổi gọi là gia tốc rơi tự do.
Lực làm cho vật rơi chính là lực hấp dẫn
JG của Trái Đất tác
dụng lên vật, còn được gọi là trọng lực P ÿѭӧFELӇXGLӉQ
QKѭWURQJ+uQK. Theo biểu thức (10.1) của định luật II
Newton, ta có:
G
G
P m g (11.1)
G
Từ các đặc điểm của gia tốc g , ta suy ra các đặc điểm của
trọng lực:
1. Khi thả một vật từ độ cao h, vật
luôn rơi xuống. Lực nào đã gây ra
chuyển động rơi của vật?
G
P
S Hình 11.1. Vectơ biểu diễn
trọng lực của quả táo
t5SՐOHMբDMËMբDIԼQEԿOHJաB5SÈJóԼUWËWՀU
t5SՐOHMբDDØ
– Điểm đặt: tại một vị trí đặc biệt gọi là trọng tâm.
– Hướng: hướng vào tâm Trái Đất.
– Độ lớn: P m g .
Khi một vật đứng yên trên mặt đất, trọng lượng của vật
bằng độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật.
Vị trí của trọng tâm phụ thuộc vào sự phân bố khối lượng
của vật, có thể nằm bên trong vật (Hình 11.2a) hoặc bên
ngoài vật (Hình 11.2b).
Trọng tâm có vai trò quan trọng trong sự cân bằng của các vật.
66
G
P
a)
b)
G
P
S Hình 11.2. Minh hoạ vị trí
trọng tâm: a) bên trong vật;
b) bên ngoài vật
13
2.2.5. Điểm mới về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
− SGK Vật lí 10 được thiết kế nhằm giúp cho GV và HS có thể triển khai việc dạy
và học theo các phương pháp và hình thức tổ chức đa dạng, phù hợp với điều kiện
thực tiễn về cơ sở vật chất. Ví dụ: GV có thể tổ chức cho HS thực hiện thí nghiệm ngay
trên lớp như là một hoạt động học tập hoặc có thể dựa vào số liệu thí nghiệm cho sẵn
trong SGK để giúp HS hình thành kiến thức nếu điều kiện thiết bị không cho phép.
− Trong quá trình tổ chức dạy học, GV cũng có thể sử dụng linh hoạt nhiều
phương pháp và kĩ thuật dạy học khác nhau:
+ Phương pháp lớp học đảo ngược: trong đó GV yêu cầu HS đọc trước bài, chuẩn
bị sẵn nội dung để tiến hành thảo luận và rút ra được kiến thức mới trên lớp.
+ Phương pháp dạy học hợp tác: trong đó GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể. Khi tổ chức hoạt động, GV cần giao nhiệm vụ rõ
ràng cho cá nhân và cho từng nhóm.
+ GV có thể kết hợp nhiều kĩ thuật dạy học như: động não, sơ đồ tư duy, KWL(H),
XYZ, các mảnh ghép, khăn trải bàn, đóng vai, chia nhóm, bể cá, phòng tranh,… để
phát huy tối đa điều kiện giúp HS thảo luận, trải nghiệm, sáng tạo. Từ đó, HS có thể
hình thành nên kĩ năng và năng lực cần thiết.
2.2.6. Điểm mới về đánh giá kết quả giáo dục
Điểm mới trong công tác đánh giá kết quả học tập của HS học môn Vật lí 10 là
đánh giá theo năng lực. Hệ thống bài tập đánh giá trong SGK đã được thiết kế theo
tình huống/bối cảnh liên quan đến ứng dụng vật lí giúp HS hình thành năng lực nhận
thức vật lí; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá
của cha mẹ HS và đánh giá của cộng đồng.
Đặc biệt, kết quả đánh giá đối với mỗi HS là kết quả tổng hợp đánh giá thường
xuyên và định kì về phẩm chất và năng lực và có thể phân ra làm một số mức để xếp
loại. Kết quả đánh giá hoạt động học tập của HS được ghi vào hồ sơ học tập của HS
(tương đương một môn học).
Ngoài ra, sách Hướng dẫn dạy học Vật lí 10 cũng lưu ý GV:
– Thực hiện đánh giá quá trình;
– Đánh giá trên sự tiến bộ về hành vi của từng HS;
– Đánh giá trên sản phẩm, hồ sơ hoạt động;
14
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo
– Đánh giá theo các tiêu chí cụ thể đặt ra về thái độ và về mức độ của các năng lực;
– Đánh giá dựa trên các nguồn khác nhau: tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, đánh
giá từ GV, cha mẹ HS và cộng đồng.
2.3. Phân tích cấu trúc sách và bài học
2.3.1. Phân tích cấu trúc sách
Thời lượng thực hiện chương trình môn Vật lí 10 là 70 tiết/năm học, dạy trong 35
tuần. Dự kiến số tiết thực hiện trong SGK tương ứng với từng chương được thể hiện
trong Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Số tiết dự kiến, tỉ lệ % theo chương trình tương ứng với từng chương
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tên chương
Mở đầu
Mô tả chuyển động
Chuyển động biến đổi
Ba định luật Newton.
Một số lực trong thực tiễn
Moment lực.
Điều kiện cân bằng
Năng lượng
Động lượng
Chuyển động tròn
Biến dạng của vật rắn
Đánh giá định kì
Tổng
Số tiết
dự kiến
6
8
7
Tỉ lệ % theo
chương trình
8,57%
11,43%
10%
11
15,71%
6
8,57%
10
6
4
4
8
70
14,30%
8,57%
5,71%
5,71%
11,43%
100%
2.3.2. Phân tích cấu trúc bài học
− SGK Vật lí 10 gồm 23 bài học. Mỗi bài học được xây dựng theo cấu trúc là một
chuỗi các hoạt động học tập của HS, thể hiện rõ quan điểm dạy học phát triển phẩm
chất, năng lực cho HS, đảm bảo ti...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
10
PHẠM NGUYỄN THÀNH VINH (Chủ biên)
NGUYỄN LÂM DUY – ĐOÀN HỒNG HÀ – BÙI QUANG HÂN – ĐỖ XUÂN HỘI
ĐÀO QUANG THIỀU – TRƯƠNG ĐẶNG HOÀI THU – TRẦN THỊ MỸ TRINH
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
PHẠM NGUYỄN THÀNH VINH
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
10
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
Danh mục từ viết tắt trong tài liệu
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KTDH
Kĩ thuật dạy học
KWL
What we Know/ What we Want to learn/ What we Learn
KWLH
Bổ sung How can we learn more
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dạy học
SBT
Sách bài tập
SCĐ
Sách chuyên đề
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
STEM
Science, Technology, Engineering, Maths
YCCĐ
Yêu cầu cần đạt
3
Mục lục
PHẦN MỘT. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG .............................................................................................. 4
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC ....................................................................... 4
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK VẬT LÍ 10 ................................................................................... 5
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn ................................................................................................ 5
2.2. Những điểm mới của SGK Vật lí 10 ......................................................................................... 7
2.3. Phân tích cấu trúc sách và bài học ...................................................................................... 14
2.4. Giới thiệu bài học đặc trưng .................................................................................................. 27
2.5. Khung kế hoạch dạy học (phân phối chương trình) gợi ý của nhóm tác giả ...... 39
3. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ .................................................. 42
3.1. Định hướng chung về PP và KTDH môn Vật lí ................................................................ 42
3.2. Gợi ý một số PPDH và KTDH tích cực trong môn Vật lí ............................................... 44
3.3. Định hướng PPDH và KTDH tích cực trong môn Vật lí ................................................. 53
4. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN VẬT LÍ ............................................... 54
4.1. Định hướng chung về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm
chất, năng lực của HS trong môn Vật lí ................................................................................... 54
4.2. Quan điểm hiện tại về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất,
năng lực của HS .................................................................................................................................. 57
4.3. Hình thức đánh giá và một số công cụ đánh giá theo định hướng phát triển
phẩm chất, năng lực cho HS .......................................................................................................... 58
5. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ,
THIẾT BỊ GIÁO DỤC .......................................................................................................................... 64
5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng SGV ................................................................................ 64
5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng SBT ..................................................................................... 66
5.3. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị dạy học .................................................................................................................................... 66
PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY..............................................68
1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ................................................... 68
2. BÀI SOẠN MINH HOẠ ............................................................................................ 68
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo
3+p107
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Chương trình môn Vật lí tuân thủ các quy định được nêu trong Chương trình
Giáo dục phổ thông tổng thể. Chương trình môn Vật lí được xây dựng dựa trên những
quan điểm sau:
(1) Tiếp cận với xu hướng quốc tế
Chương trình môn Vật lí một mặt kế thừa và phát huy ưu điểm của chương trình
hiện hành và mặt khác, tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chương trình môn học của các
nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, đồng thời tiếp cận những thành tựu của
khoa học giáo dục và khoa học vật lí phù hợp với trình độ nhận thức và tâm, sinh lí lứa
tuổi của học sinh, có tính đến điều kiện kinh tế và xã hội Việt Nam:
a) Ở cấp trung học cơ sở, kiến thức vật lí là một phần của môn Khoa học tự nhiên.
Ở cấp trung học phổ thông, môn Vật lí được tách ra thành môn học riêng với các mục
tiêu dạy học chuyên sâu chuẩn bị cho học sinh có thể tiếp tục học lên cao theo ngành
nghề liên quan.
b) Nội dung giáo dục Vật lí ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
được xây dựng theo hướng đồng tâm để học sinh có điều kiện mở rộng và học sâu
hơn về nội dung, phương pháp nghiên cứu và ứng dụng môn Vật lí ở cấp trung học
phổ thông.
(2) Thực hiện giáo dục định hướng nghề nghiệp
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp trung học phổ thông), Vật lí
thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên, học sinh được chủ động lựa chọn theo nguyện
vọng và định hướng nghề nghiệp. Những học sinh có định hướng nghề nghiệp cần
vận dụng các kiến thức, kĩ năng vật lí và được bồi dưỡng thêm các chuyên đề học tập.
Môn Vật lí giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được định hình trong
giai đoạn giáo dục cơ bản, tạo điều kiện để học sinh bước đầu nhận thức đúng năng
lực của bản thân, từ đó có thái độ tích cực đối với môn học. Trên cơ sở nội dung nền
tảng đã trang bị cho học sinh ở giai đoạn giáo dục cơ bản, Chương trình môn Vật lí chú
chọn phát triển những vấn đề thực tiễn, cốt lõi thiết thực nhất, đồng thời chú trọng
đến các vấn đề mang tính ứng dụng cao là cơ sở của nhiều ngành kĩ thuật, khoa học
và công nghệ.
5
(3) Chú trọng bản chất, ý nghĩa vật lí
Chương trình môn Vật lí được xây dựng theo hướng chú trọng bản chất, ý nghĩa
vật lí của các đối tượng, đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng thiên về toán học;
tạo điều kiện để giáo viên giúp học sinh phát triển tư duy khoa học dưới góc độ vật lí,
khơi gợi sự ham thích ở học sinh, tăng cường khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng
vật lí trong thực tiễn.
Một trong những quan điểm quan trọng trong việc xây dựng chương trình môn
Vật lí là: từ trực quan đến trừu tượng, từ đơn giản đến phức tạp, từ hệ được xem như
một hạt đến nhiều hạt.
(4) Chú trọng tính mở
Chương trình môn Vật lí được xây dựng theo hướng mở, thể hiện ở việc không
quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những yêu cầu học sinh cần
đạt. Thứ tự dạy học các chủ đề được thực hiện sao cho chủ đề mô tả hiện tượng vật lí
được thực hiện trước để cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện tượng, sau đó đến chủ
đề giải thích và nghiên cứu hiện tượng để cung cấp cơ sở vật lí sâu hơn, rồi đến chủ
đề ứng dụng của hiện tượng đó trong khoa học hoặc thực tiễn.
(5) Chú trọng phát triển phẩm chất, năng lực
Các phương pháp giáo dục của môn Vật lí góp phần phát huy tính tích cực, chủ
động và sáng tạo của người học, nhằm hình thành, phát triển năng lực vật lí cũng như
góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được quy
định trong Chương trình tổng thể.
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK VẬT LÍ 10
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
(1) Đáp ứng mục tiêu giáo dục về phẩm chất, năng lực và chương trình
môn học:
− Cơ sở pháp lí trong việc biên soạn SGK môn Vật lí 10 là Chương trình Giáo dục
phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018, đồng thời tuân
thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn của SGK được ban hành theo Thông tư số 33/2017/
TT-BGDĐT và Thông tư 23/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
− Đảm bảo định hướng góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ
yếu và năng lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể song song với các
năng lực đặc thù được quy định trong Chương trình môn Vật lí như: năng lực nhận
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo
thức vật lí, năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí và năng lực vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học.
− Đảm bảo tổng thời lượng dạy học các bài học tương ứng với tổng số tiết học
được phân bố theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Vật lí (thể hiện qua
bản phân phối chương trình).
(2) Tích cực vận dụng nguyên lí “Lấy người học làm trung tâm”, chú trọng
phát triển phẩm chất và năng lực cho HS:
− Chuyển từ giáo dục tập trung truyền thụ kiến thức sang chú trọng phát triển
phẩm chất, năng lực cho HS một cách toàn diện (dựa trên nền tảng kiến thức).
− Quá trình dạy học chú trọng vào các hoạt động học của HS, trong đó HS là chủ
thể còn GV có vai trò định hướng, hỗ trợ. Thông qua các hoạt động học, HS sẽ dần
hình thành nên các năng lực đặc thù của môn học song song với việc chiếm lĩnh tri
thức khoa học. Nội dung học tập được gắn kết chặt chẽ với những vấn đề thực tiễn.
− Từ các hoạt động học, HS cũng có cơ hội phát triển những biểu hiện cụ thể của
nhóm năng lực chung (tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo) và phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm).
(3) Đảm bảo tính thực tiễn, phù hợp với HS ở các vùng miền khác nhau:
− Nội dung sách được xây dựng mang tính hội nhập, xu hướng hiện đại, nhưng
vẫn bám sát, phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam, đảm bảo tính khả thi trong điều kiện
tổ chức dạy học ở các vùng miền khác nhau.
− Những bộ dụng cụ thí nghiệm được lựa chọn trong sách dựa trên danh mục
thiết bị tối thiểu mà Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cũng như điều kiện sẵn có của
trường trung học phổ thông. Những thí nghiệm phức tạp đã được nhóm tác giả thực
hiện để cung cấp bảng số liệu minh hoạ, giúp HS ở những vùng khó khăn có thể hình
thành kiến thức thông qua việc xử lí số liệu thực nghiệm.
(4) Chú trọng tính mở, linh hoạt cho người dạy và người học:
− Thời lượng mỗi bài học được thiết kế dựa vào mạch nội dung của từng nhóm
kiến thức, không quy định rõ ràng về cách thức phân chia kiến thức cho từng tiết.
Điều này thuận lợi cho GV trong việc kiểm soát tiến độ học theo đúng năng lực và
điều kiện cụ thể của HS.
− Nhiều vấn đề được đặt ra trong sách có tính mở, tạo điều kiện thuận lợi cho
GV và HS trong việc cập nhật, bổ sung nội dung bài học dựa vào điều kiện cụ thể của
từng trường.
7
2.2. Những điểm mới của SGK Vật lí 10
2.2.1. Những điểm mới về mục tiêu
− SGK Vật lí 10 được thiết kế theo định hướng tiếp cận mục tiêu phát triển phẩm
chất, năng lực thay vì chú trọng truyền đạt kiến thức.
− Những nội dung của SGK Vật lí 10 đảm bảo đáp ứng tất cả yêu cầu cần đạt về
năng lực đặc thù quy định bởi Chương trình Vật lí 2018.
− Mục tiêu phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đảm bảo thông
qua chuỗi hoạt động trong từng bài.
2.2.2. Những điểm mới về cấu trúc SGK Vật lí 10
− SGK Vật lí 10 bộ Chân trời sáng tạo được thiết kế bao gồm phần Mở đầu giới
thiệu những vấn đề tổng quan về môn Vật lí và 6 chủ đề được chia thành 9 chương,
trong đó chủ đề “Động học” và “Động lực học” được chia thành hai chương, với tổng
số 23 bài học.
− Cuối sách có Bảng Giải thích thuật ngữ giúp HS tra cứu nhanh các thuật ngữ
khoa học liên quan đến bài học.
− Mỗi chủ đề/chương được cấu trúc thống nhất như sau:
+ Tên chủ đề − Tên chương.
+ Các bài học.
− Mỗi bài học là một đơn vị kiến thức hoàn chỉnh được thiết kế từ 1 – 5 tiết dạy
tuỳ vào khối lượng kiến thức cần thiết để đảm bảo yêu cầu cần đạt của chương trình.
Cấu trúc thống nhất của bài học bao gồm:
Nội dung trọng tâm: giới thiệu kiến thức cốt lõi mà HS sẽ chiếm lĩnh sau khi kết
thúc bài học. Kiến thức cốt lõi này được gắn chặt với yêu cầu cần đạt trong chương
trình môn Vật &KòðQJ
lí.
ïų1*/óŁ1*
Bài
18
ô1*/¦1*9jô1+/8t7
%l272j1ô1*/¦1*
– Công thức và ý nghĩa động lượng.
– Định luật bảo toàn động lượng.
Trong thực tế, có rất nhiều quá trình tương tác
giữa các hệ vật mà ta không biết rõ lực tương
tác, do đó không thể sử dụng trực tiếp định luật
ô1*/¦1*9jô1+/8t7
18
&KòðQJ
ïų1*/óŁ1*
%l272j1ô1*/¦1*
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên
môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo
Bài
8
ô1*/¦1*9jô1+/8t7
– Định
luật
bảo
toàn
độngvới
lượng.
hỏi kèm theo
hình ảnh,… thuộc
lĩnh
vực
vật
lí, gắn
ngữ cảnh của cuộc sống, nhằm
18
%l272j1ô1*/¦1*
giúp HS liên tưởng đến thực tiễn, định hướng cho HS sử dụng năng lực vào giải quyết
Bài
– Công
thức
Hoạt động khởi động (còn
gọi
là và
mởý nghĩa
đầu):động
đưa lượng.
ra tình huống, vấn đề hoặc câu
các vấn đề trong bài học.
Trong thực tế, có rất nhiều
quáthức
trình
tác lượng.
– Công
và ýtương
nghĩa động
giữa các hệ vật mà ta không
biết
rõ
lực
tương
– Định luật bảo toàn động lượng.
tác, do đó không thể sử dụng trực tiếp định luật
II Newton để khảo sát. Ví dụ: Yếu tố nào quyết
định sự chuyển động của các mảnh vỡ sau khi
pháo hoa nổ? Yếu tố nào làm cho viên đạn thể
thao
kính
có quá
khả trình
năng tương
gây ratác
sự
Trongđường
thực tế,
có 9rấtmm
nhiều
tàn
khimà
bắn
quảbiết
táo rõ
(Hình
giữaphá
cácmạnh
hệ vật
ta vào
không
lực 18.1)?
tương
S Hình 18.1.
tác, do đó không thể sử dụng trực tiếp định luật
Viên đạn bắn vào quả táo
II Newton để khảo sát. Ví dụ: Yếu tố nào quyết
định sự chuyển động của các mảnh vỡ sau khi
1 ĐỘNG
LƯỢNG
pháođộng
hoa
nổ?
Yếu
tố nào
làmthức
cho mới
viên (còn
đạn thể
Hoạt
hình
thành
kiến
gọi là khám phá): là một chuỗi các
thao đường kính 9 mm có khả năng gây ra sự
hoạt Thí
động
quan
sát,khi
thực
thí táo
nghiệm,
thảo luận, báo cáo,… dựa trên những
tànnghiệm
phá
mạnh
bắnhành
vào quả
(Hình 18.1)?
S Hình 18.1.
nhiệm vụ được gợi ý trong SGK. Từ những hoạt động này, HS
ra được
kiến
Viêncó
đạnthể
bắnrút
vào quả
táo
thức trọng tâm của bài học, đồng thời có thể hình thành nên phẩm chất và năng lực
1 hợp.
phù
ĐỘNG LƯỢNG
Thí nghiệm
S Hình 18.2. Viên bi lăn trên mặt phẳng nghiêng nhẵn
Xét thí nghiệm như Hình18.2: Lần lượt thả từng viên
bi nhỏ có cùng hình dạng và kích thước nhưng có khối
lượng khác nhau (một viên bằng sắt và một viên bằng
thuỷ tinh)
từ 18.2.
cùngViên
một
độtrên
cao
mặt
phẳng
nghiêng
S Hình
bi lăn
mặttrên
phẳng
nghiêng
nhẵn
nhẵn, không vận tốc ban đầu. Sau đó, thả một trong hai
Xét thí nghiệm như Hình18.2: Lần lượt thả từng viên
viên bi từ hai độ cao khác nhau, không vận tốc ban đầu.
bi nhỏ có cùng hình dạng và kích thước nhưng có khối
Trong từng trường hợp, ta đặt một khúc gỗ nhỏ tại chân mặt
lượng khác nhau (một viên bằng sắt và một viên bằng
phẳng nghiêng.
thuỷ tinh) từ cùng một độ cao trên mặt phẳng nghiêng
nhẵn, không vận tốc ban đầu. Sau đó, thả một trong hai
114
viên bi từ hai độ cao khác nhau, không vận tốc ban đầu.
Trong từng trường hợp, ta đặt một khúc gỗ nhỏ tại chân mặt
phẳng nghiêng.
114
1. Từ thí nghiệm trong Hình 18.2:
Dự đoán độ dịch chuyển của
khúc gỗ trong các trường hợp và
cho biết độ dịch chuyển đó phụ
thuộc vào những yếu tố nào của
1. Từviên
thí bi.
nghiệm
18.2:
Tiến trong
hành Hình
thí nghiệm
Dự
độ dịch chuyển của
kiểmđoán
chứng.
khúc gỗ trong các trường hợp và
cho biết độ dịch chuyển đó phụ
thuộc vào những yếu tố nào của
viên bi. Tiến hành thí nghiệm
kiểm chứng.
và vận tốc của một vật
Lưu ý:
– Động lượng là một đại lượng vectơ có hướng cùng với
hướng của vận tốc (Hình 18.3).
– Động lượng phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
2. Cho ví dụ để giải thích tại sao
động lượng của một vật lại phụ
thuộc vào hệ quy chiếu.
9
–Hoạt
Vectơđộng
động luyện
lượng của
vật bằng
tập:nhiều
là những
câutổng
hỏi,các
bàivectơ
tập nhỏ giúp HS ôn tập kiến thức và
rèn luyện
năngcủa
vừa
độngkĩlượng
cáchọc.
vật đó.
Bài giải
ụng lên hệ gồm phi hành gia (bao gồm đồ
G bị triệt
oxygen trong quá trình tương tác
v1
ó thể được xem như kín và động lượng
của
n.
G
v2
ó phương trùng với đường nối từ cửa trạm
vị trí ban đầu của phi hành gia, chiều dương
h oxygen.
của phi hành gia và đồ bảo hộ là P1 = 70 kg.
Hình
18.4.
Hai cầu thủ đang tranh bóng
ÿӝQJ OѭӧQJ FӫD Fҧ SKL KjQKSJLD
Yj
EuQK
ӝOӟQEҵQJ
QJOѭӧQJFӫDSKLKjQKJLDYjEuQKR[\JHQ
Trong một trận bóng đá, cầu thủ A có khối lượng 78 kg chạy dẫn bóng với tốc
độ 8,5 m/s. Trong khi đó, cầu thủ B có khối lượng 82 kg (ở đội đối phương) cũng
G'
G'
G'
G
p1 m1 v1 Yj p 2 m2 chạy
v '2 đến tranh bóng với tốc độ 9,2 m/s theo hướng ngược với hướng của cầu
thủ A (Hình 18.4). Hãy xác định:
ҧRWRjQÿӝQJOѭӧQJ a) hướng và độ lớn của vectơ động lượng của từng cầu thủ.
G
G G
G
G
p ' p ' 0 m v ' b)mvectơ
v ' tổng động lượng của hai cầu thủ.
1
2
1
'
1
1
2
2
'
2
2x,WDFy m1 v m2 v 0
Hoạt động vận dụng: là những yêu cầu để HS có thể sử dụng những kiến thức,
115
'
v2
kĩ năng được học để giải quyết một nhiệm vụ liên quan đến thực tiễn cuộc sống.
m1
LÿDSKLKjQKJLDFyWKӇGLFKX\ӇQWURQJWKӡL
SKpSOj
Em hãy vận dụng định luật bảo
m2 v2'
t
m1
12 5
180 | 154 m ! 140 m
70
toàn động lượng để chế tạo
một số đồ chơi khoa học.
QKJLDFyWKӇTXD\WUӣOҥLWUҥPNK{QJJLDQ
Hoạt động mở rộng: là phần đọc thêm xuất hiện trong một số bài, cung cấp cho
HS những kiến thức và ứng dụng liên quan đến bài học.
n động lượng của một số hệ sau:
khối lượng 9,1·10-31 kg chuyển động với tốc độ 2,2·106 m/s.
Ngày 23 tháng 9 năm 1999, tàu quỹ đạo thăm dò khí hậu của Hoả tinh có trị giá 125 triệu
n khối lượng 20 g bay với tốc độ 250 m/s.
USD của NASA đã bị phá huỷ hoàn toàn khi không đáp ứng được độ cao cần thiết so với
đua thể thức I (F1) đang
với tốc
326
Biết điều
tổngtra,
khối
của xe
bề chạy
mặt Hoả
tinh.độ
Sau
khikm/h.
tiến hành
cáclượng
nhà khoa
học của NASA đã phát hiện ra
ảng 750 kg.
nguyên nhân của vụ tai nạn chính là sự thiếu thống nhất trong việc chuyển đổi giữa hệ
vị SIMặt
và hệ
đơnvới
vị tốc
của độ
Anh2,98·10
đối với4nhóm
thiếtkhối
kế vàlượng
nhóm thực hiện nhiệm vụ phóng
m/s. Biết
yển động trên quỹ đạođơn
quanh
Trời
24
tàu. Đây là một trong những ví dụ cho thấy tầm quan trọng của việc xác định chính xác
72.10 kg.
vị khi tiến
hành
tennis khối lượng 60 gđơn
chuyển
động
với tính
tốc toán
độ và đo đạc, từ đó giúp cho chúng ta phòng tránh được những
thiệt
hại
đáng
tiếc.
p vào một bức tường và phản xạ lại với cùng một
450
nh 18P.1. Hãy xác định các tính chất của vectơ
ớc và sau va chạm của bóng.
2 SAI SỐ TRONG PHÉP ĐO VÀ CÁCH HẠN45CHẾ
ặng 6 g được bắn ra khỏi nòng của một khẩu súng trường
Các phép đo trong Vật lí
320 m/s .
iật lùi của súng.
0
S Hình 18P.1. Quả bóng
10
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo
Bài tập: là hệ thống bài luyện tập định tính và định lượng, giúp HS tự kiểm tra và
đánh giá kết quả học tập của mình.
%j,7t3
1. Trong không trung, một con chim đại bàng nặng 1,8 kg bay
đến bắt một con chim bồ câu nặng 0,65 kg đang bay cùng
chiều với tốc độ 7 m/s. Biết tốc độ của chim đại bàng ngay
trước khi bắt được bồ câu là 18 m/s (Hình 19P.1). Hãy tính tốc
độ của chúng ngay sau khi chim đại bàng bắt được bồ câu.
S Hình 19P.1. Đại bàng bắt bồ câu
2. Một võ sĩ Karate có thể dùng tay để chặt gãy một tấm gỗ
như Hình 19P.2. Hãy xác định lực trung bình của tay tác dụng
lên tấm gỗ. Lấy khối lượng của bàn tay và một phần cánh tay
là 1 kg , tốc độ của cánh tay ngay trước khi chạm vào tấm gỗ
là 10 m/s , thời gian tương tác là 2·10-3 s.
S Hình 19P.2. Võ sĩ Karate chặt tấm gỗ
2.2.3. Những điểm mới về nội dung
71*.7&+¡1*
− SGK Vật lí 10 được thiết kế nhằm đảm bảo tính hoàn chỉnh về tổng thể kiến
thức, tính chính xác về mặt khoa học vật lí. SGK Vật lí 10 kế thừa những điểm hay, điểm
3 ĐỘNG LƯỢNG VÀ LỰC
1 ĐỘNG LƯỢNG
mạnh về kiến thức của môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học cơ sở và SGK Vật lí 10
Động lượng của một vật là đại lượng được đo
Lực tổng hợp tác dụng lên vật
hiệnbằng
hànhtích
đểcủa
phát
triển,
cảivàtiến,
nâng
quả trong định hướng dạy học
khối
lượng
vận tốc
củacao
vật. tính hiệubằng
tốc độ thay đổi động lượng
phát triển phẩm chất,G năngGlực cho HS.
p
mv
của vật.
G
G niệm
'p Vật lí, yêu cầu
tóՖOHMԋ՛OHMËNՖUÿԺJMԋ՛OHWFDUԊDØQIԋԊOH
− Những câu hỏi gợi mở, các ví dụ liên quan đến các khái
F
t giúp HS tăng
với phương,
chiều
của vận
luyệnchiều
tập trùng
vận dụng
được chú
trọng
gắntốc.
chặt với tình huống thực '
tiễn,
cường
khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí trong thực tiễn.
tóՖOHMԋ՛OHQI՜UIVՖDWËPIՍRVZDIJՉV
t5SPOHIՍ4*
ÿԊOWՏD՝BÿՖOHMԋ՛OHMËLH·m·s-1.
− Những nội dung được bổ sung, thay đổi so với Chương trình Vật lí 10 hiện hành:
tóՖOHMԋ՛OHÿՅDUSԋOHDIPLIԻOʅOHtruyền
+ Phần động
Mở đầu:
thiệu
vấn
đề tổng quan về khoa học Vật lí như: đối
chuyển
của giới
vật này
lênnhững
vật khác
thông
4 VA CHẠM
quamục
tương
tác và
giữaphương
chúng. pháp nghiên cứu vật lí; sự ảnh hưởng của vật lí đối với
tượng,
tiêu
– Va chạm đàn hồi: Động năng
cuộc sống, sự phát triển của khoa học, công nghệ vàcủa
kĩ thuật;
quy tắc
an động
toàn khi
hệ sau các
va chạm
bằng
học tập và nghiên cứu vật lí, một số loại sai số thườngnăng
gặpcủa
và hệ
cách
khắc
phục. Chương
trước
va chạm.
2
TOÀNtạo
ĐỘNG
LƯỢNG
Mở đầuĐỊNH
nàyLUẬT
gópBẢO
phần
hứng
thú ban đầu cho HS trước khi học tập môn Vật lí cấp
– Va chạm mềm: Động năng của
Động
lượng
của
một
hệ
kín
luôn
bảo toàn.
trung học phổ thông.
hệ sau va chạm nhỏ hơn động
G G
G
p1 + p 2 ... p n
G G
G
p1' + p '2 ... p 'n
năng của hệ trước va chạm.
+ Chủ đề Động học: dựa vào những ví dụ thực tiễn để phân biệt độ dịch chuyển
và quãng đường đi được, từ đó giúp HS phân biệt được vận tốc và tốc độ. Chú trọng
đến việc xử lí đồ thị để rút ra được thông tin vật lí cần thiết như: tính được tốc độ từ
125
11
độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian, tính được độ dịch chuyển và gia tốc từ
đồ thị vận tốc – thời gian.
+ Chủ đề Động lực học: mô tả được một cách định tính chuyển động rơi trong
trường trọng lực đều khi có sức cản không khí. Đây là một nội dung gắn chặt với
thực tiễn.
+ Chủ đề Công, năng lượng, công suất: xuất phát từ khái niệm năng lượng và sự
chuyển hoá năng lượng để dẫn dắt đến khái niệm về công như là một trong những
cách thức truyền năng lượng.
+ Chủ đề Động lượng: được tách ra thành một phần riêng biệt. Từ đó, việc xây
dựng định luật bảo toàn năng lượng cho hệ kín cũng như khảo sát bài toán va chạm
được hoàn chỉnh hơn bởi HS đã có kiến thức về Động lực học và Cơ năng.
+ Chủ đề Chuyển động tròn: được tách ra thành một phần riêng biệt, không còn
tích hợp vào trong chủ đề Động học như trước. Nhờ đó, HS có thể khảo sát chuyển
động tròn một cách hoàn chỉnh về mặt động học cũng như động lực học.
+ Số lượng thí nghiệm khảo sát, thực hành được tăng lên: thí nghiệm khảo sát để
vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian; thí nghiệm khảo sát để rút ra khái niệm gia tốc
và vẽ đồ thị vận tốc – thời gian; thí nghiệm thực hành đo gia tốc rơi tự do; thí nghiệm
khảo sát định luật II Newton; thí nghiệm tổng hợp hai lực đồng quy, hai lực song song;
thí nghiệm khảo sát định luật bảo toàn động lượng; thí nghiệm khảo sát tốc độ của
vật trước và sau va chạm, từ đó thảo luận được sự thay đổi năng lượng trong hiện
tượng va chạm; thí nghiệm khảo sát sự biến dạng của vật rắn; thí nghiệm khảo sát mối
liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo. SGK cũng cung cấp một số dữ liệu
thực nghiệm minh hoạ nhằm giúp HS ở một số nơi không đủ điều kiện thiết bị vẫn có
thể tiếp thu được bài học theo đúng tiến trình dạy học đã đặt ra.
+ SGK thiết kế hai dự án nghiên cứu cho HS: điều kiện ném vật trong không khí ở
một độ cao nhất định để đạt được tầm xa lớn nhất; nghiên cứu ứng dụng sự tăng hay
giảm sức cản không khí theo hình dạng của vật.
− Ngoài ra, SGK Vật lí 10 chú trọng nhiều đến các kiến thức thực tiễn, giảm tải một
số kiến thức hàn lâm và nặng về toán học.
2.2.4. Điểm mới về cách trình bày
Sách được trình bày có sự kết hợp hài hoà, cân đối giữa kênh chữ và kênh hình,
đảm bảo tính khoa học và tính giáo dục cao, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của HS
lớp 10. Cụ thể là:
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo
– Kênh chữ: Câu văn ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Kiến thức của bài được trình bày
gọn gàng và súc tích, đảm bảo tính khoa học.
Bài
11
076/ &7521*7+ &7,1
– Kênh hình: Hình ảnh minh hoạ thực tế với mục đích cung cấp cho HS các dữ
liệu có thực trong đời sống, giúp HS có cơ hội tiếp nhận thông tin một cách chính xác.
Bên cạnh đó, nội dung kiến thức trong sách được trình bày theo hai tuyến nhằm
– Mộtquả
số lực
trong
trọng
lực,
lựccủa
ma HS,
sát, cụ
lựcthể:
căng dây, lực đẩy
hỗ trợ một cách hiệu
nhất
chothực
hoạttiễn:
động
học
tập
Archimedes.
–
Khối
riêng, áp
suất là
chất
lỏng.
– Tuyến 1 (khoảnglượng
2/3 trang
sách):
các
thông tin liên quan đến nội dung bài
học. Thông tin được cung cấp dưới nhiều dạng khác nhau: đoạn chính văn, hình ảnh,
Ta biết rằng lực có thể làm biến dạng hoặc thay đổi trạng thái chuyển động của
sơ đồ, bảng biểu,…; đọc thêm và tóm tắt kiến thức trọng tâm.
vật. Trong thực tế, một vật thường chịu tác dụng của nhiều lực khác nhau. Ví dụ
khi chuyển động, ô tô vừa chịu tác động của lực kéo động cơ, vừa chịu tác động
– của
Tuyến
(khoảng
trang
sách):
hệ thống
cáclực
câu
luận,
luyện
lực2ma
sát giữa1/3
bánh
xe với
mặtlàđường,
trọng
dohỏi
Tráithảo
Đất tác
dụng
và tập
áp và
vận dụng
vàmặt
mộtđường
số hình
lực do
tạoảnh.
ra. Những lực này có đặc điểm gì?
1 TRỌNG LỰC
Trọng lực
Quả táo sẽ rơi xuống đất sau khi rời khỏi cành cây. Từ kết
quả thí nghiệm xác định gia tốc rơi tự do của một vật trong
Bài 8, ta thấy khi
G lực cản có độ lớn không đáng kể, vật luôn
rơi với gia tốc g có độ lớn không đổi gọi là gia tốc rơi tự do.
Lực làm cho vật rơi chính là lực hấp dẫn
JG của Trái Đất tác
dụng lên vật, còn được gọi là trọng lực P ÿѭӧFELӇXGLӉQ
QKѭWURQJ+uQK. Theo biểu thức (10.1) của định luật II
Newton, ta có:
G
G
P m g (11.1)
G
Từ các đặc điểm của gia tốc g , ta suy ra các đặc điểm của
trọng lực:
1. Khi thả một vật từ độ cao h, vật
luôn rơi xuống. Lực nào đã gây ra
chuyển động rơi của vật?
G
P
S Hình 11.1. Vectơ biểu diễn
trọng lực của quả táo
t5SՐOHMբDMËMբDIԼQEԿOHJաB5SÈJóԼUWËWՀU
t5SՐOHMբDDØ
– Điểm đặt: tại một vị trí đặc biệt gọi là trọng tâm.
– Hướng: hướng vào tâm Trái Đất.
– Độ lớn: P m g .
Khi một vật đứng yên trên mặt đất, trọng lượng của vật
bằng độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật.
Vị trí của trọng tâm phụ thuộc vào sự phân bố khối lượng
của vật, có thể nằm bên trong vật (Hình 11.2a) hoặc bên
ngoài vật (Hình 11.2b).
Trọng tâm có vai trò quan trọng trong sự cân bằng của các vật.
66
G
P
a)
b)
G
P
S Hình 11.2. Minh hoạ vị trí
trọng tâm: a) bên trong vật;
b) bên ngoài vật
13
2.2.5. Điểm mới về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
− SGK Vật lí 10 được thiết kế nhằm giúp cho GV và HS có thể triển khai việc dạy
và học theo các phương pháp và hình thức tổ chức đa dạng, phù hợp với điều kiện
thực tiễn về cơ sở vật chất. Ví dụ: GV có thể tổ chức cho HS thực hiện thí nghiệm ngay
trên lớp như là một hoạt động học tập hoặc có thể dựa vào số liệu thí nghiệm cho sẵn
trong SGK để giúp HS hình thành kiến thức nếu điều kiện thiết bị không cho phép.
− Trong quá trình tổ chức dạy học, GV cũng có thể sử dụng linh hoạt nhiều
phương pháp và kĩ thuật dạy học khác nhau:
+ Phương pháp lớp học đảo ngược: trong đó GV yêu cầu HS đọc trước bài, chuẩn
bị sẵn nội dung để tiến hành thảo luận và rút ra được kiến thức mới trên lớp.
+ Phương pháp dạy học hợp tác: trong đó GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể. Khi tổ chức hoạt động, GV cần giao nhiệm vụ rõ
ràng cho cá nhân và cho từng nhóm.
+ GV có thể kết hợp nhiều kĩ thuật dạy học như: động não, sơ đồ tư duy, KWL(H),
XYZ, các mảnh ghép, khăn trải bàn, đóng vai, chia nhóm, bể cá, phòng tranh,… để
phát huy tối đa điều kiện giúp HS thảo luận, trải nghiệm, sáng tạo. Từ đó, HS có thể
hình thành nên kĩ năng và năng lực cần thiết.
2.2.6. Điểm mới về đánh giá kết quả giáo dục
Điểm mới trong công tác đánh giá kết quả học tập của HS học môn Vật lí 10 là
đánh giá theo năng lực. Hệ thống bài tập đánh giá trong SGK đã được thiết kế theo
tình huống/bối cảnh liên quan đến ứng dụng vật lí giúp HS hình thành năng lực nhận
thức vật lí; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá
của cha mẹ HS và đánh giá của cộng đồng.
Đặc biệt, kết quả đánh giá đối với mỗi HS là kết quả tổng hợp đánh giá thường
xuyên và định kì về phẩm chất và năng lực và có thể phân ra làm một số mức để xếp
loại. Kết quả đánh giá hoạt động học tập của HS được ghi vào hồ sơ học tập của HS
(tương đương một môn học).
Ngoài ra, sách Hướng dẫn dạy học Vật lí 10 cũng lưu ý GV:
– Thực hiện đánh giá quá trình;
– Đánh giá trên sự tiến bộ về hành vi của từng HS;
– Đánh giá trên sản phẩm, hồ sơ hoạt động;
14
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo
– Đánh giá theo các tiêu chí cụ thể đặt ra về thái độ và về mức độ của các năng lực;
– Đánh giá dựa trên các nguồn khác nhau: tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, đánh
giá từ GV, cha mẹ HS và cộng đồng.
2.3. Phân tích cấu trúc sách và bài học
2.3.1. Phân tích cấu trúc sách
Thời lượng thực hiện chương trình môn Vật lí 10 là 70 tiết/năm học, dạy trong 35
tuần. Dự kiến số tiết thực hiện trong SGK tương ứng với từng chương được thể hiện
trong Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Số tiết dự kiến, tỉ lệ % theo chương trình tương ứng với từng chương
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tên chương
Mở đầu
Mô tả chuyển động
Chuyển động biến đổi
Ba định luật Newton.
Một số lực trong thực tiễn
Moment lực.
Điều kiện cân bằng
Năng lượng
Động lượng
Chuyển động tròn
Biến dạng của vật rắn
Đánh giá định kì
Tổng
Số tiết
dự kiến
6
8
7
Tỉ lệ % theo
chương trình
8,57%
11,43%
10%
11
15,71%
6
8,57%
10
6
4
4
8
70
14,30%
8,57%
5,71%
5,71%
11,43%
100%
2.3.2. Phân tích cấu trúc bài học
− SGK Vật lí 10 gồm 23 bài học. Mỗi bài học được xây dựng theo cấu trúc là một
chuỗi các hoạt động học tập của HS, thể hiện rõ quan điểm dạy học phát triển phẩm
chất, năng lực cho HS, đảm bảo ti...
 







