thư viện, kho sách

Phần mềm thư viện 'Chủ tài khoản mới xem được'

VietBiblio

THÔNG KÊ BẠN ĐỌC

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • đọc sách có lợi ích gì?

    KỂ CHUYÊN BÁC HỒ. video

    Ảnh ngẫu nhiên

    LUY_2.jpg LUY_3.jpg LUY_5.jpg LUY_5.jpg Qrcode_thptdieucaidongnaivioletvn.png IMG_20250318_192559.jpg IMG_20250318_192708.jpg H_3_z6238053381803_dbf17679f3c3deb72017745300294e41.jpg Lanh__z6312870830186_39a8519966d8a8991be9af901c79c197.jpg H_Cz6238053430904_6f7d70ad6250c63e43f3be1ecfa6e9b2.jpg H_11_z6238053443316_a0b0816742b14c9ee54268e4f292a3ec.jpg H_2_z6238182104859_eb45d3b3afb0e2816f370488010b36f4.jpg NGAY_SACH_VA_VAN_HOA_DOC_VIET_NAM.jpg Anhnensachfullhdtuyetdep_012539950.jpg Z5908346158025_b9d6fe36d3ef371ead97f27f49706aae.jpg Z5914126780381_b9b0d5f38fbf4b10863d38a7c5c15794.jpg Z5914126675841_ce202ff431e3eef9fd6a69f712806c93.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sách vui

    SÁCH NÓI

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    Truyện thiếu nhi. sách nói

    Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN SỐ CỦA TRƯỜNG THPT ĐIÊU CẢI

    Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Bước 1 chọn môn học, chọn cuốn sách bạn muốn đọc. Chọn mũi tên lật nhẹ từng trang sách. Bạn muốn tải sách về máy, Hãy đăng nhập hoặc đăng ký làm thành viên

    CHÂN TRỜI. BD LÝ 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:09' 18-10-2023
    Dung lượng: 4.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    MÔN

    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    lớp

    10

    PHẠM NGUYỄN THÀNH VINH (Chủ biên)
    NGUYỄN LÂM DUY – ĐOÀN HỒNG HÀ – BÙI QUANG HÂN – ĐỖ XUÂN HỘI
    ĐÀO QUANG THIỀU – TRƯƠNG ĐẶNG HOÀI THU – TRẦN THỊ MỸ TRINH

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    PHẠM NGUYỄN THÀNH VINH

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    MÔN

    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    lớp

    10

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    2

    Danh mục từ viết tắt trong tài liệu
    GV

    Giáo viên

    HS

    Học sinh

    KTDH

    Kĩ thuật dạy học

    KWL

    What we Know/ What we Want to learn/ What we Learn

    KWLH

    Bổ sung How can we learn more

    PP

    Phương pháp

    PPDH

    Phương pháp dạy học

    SBT

    Sách bài tập

    SCĐ

    Sách chuyên đề

    SGK

    Sách giáo khoa

    SGV

    Sách giáo viên

    STEM

    Science, Technology, Engineering, Maths

    YCCĐ

    Yêu cầu cần đạt

    3

    Mục lục
    PHẦN MỘT. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG .............................................................................................. 4
    1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC ....................................................................... 4
    2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK VẬT LÍ 10 ................................................................................... 5
    2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn ................................................................................................ 5
    2.2. Những điểm mới của SGK Vật lí 10 ......................................................................................... 7
    2.3. Phân tích cấu trúc sách và bài học ...................................................................................... 14
    2.4. Giới thiệu bài học đặc trưng .................................................................................................. 27
    2.5. Khung kế hoạch dạy học (phân phối chương trình) gợi ý của nhóm tác giả ...... 39
    3. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ .................................................. 42
    3.1. Định hướng chung về PP và KTDH môn Vật lí ................................................................ 42
    3.2. Gợi ý một số PPDH và KTDH tích cực trong môn Vật lí ............................................... 44
    3.3. Định hướng PPDH và KTDH tích cực trong môn Vật lí ................................................. 53
    4. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN VẬT LÍ ............................................... 54
    4.1. Định hướng chung về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm
    chất, năng lực của HS trong môn Vật lí ................................................................................... 54
    4.2. Quan điểm hiện tại về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất,
    năng lực của HS .................................................................................................................................. 57
    4.3. Hình thức đánh giá và một số công cụ đánh giá theo định hướng phát triển
    phẩm chất, năng lực cho HS .......................................................................................................... 58
    5. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ,
    THIẾT BỊ GIÁO DỤC .......................................................................................................................... 64
    5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng SGV ................................................................................ 64
    5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng SBT ..................................................................................... 66
    5.3. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
    thiết bị dạy học .................................................................................................................................... 66
    PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY..............................................68
    1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ................................................... 68
    2. BÀI SOẠN MINH HOẠ ............................................................................................ 68

    4

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo

    3+p10•7

    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
    1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
    Chương trình môn Vật lí tuân thủ các quy định được nêu trong Chương trình
    Giáo dục phổ thông tổng thể. Chương trình môn Vật lí được xây dựng dựa trên những
    quan điểm sau:
    (1) Tiếp cận với xu hướng quốc tế
    Chương trình môn Vật lí một mặt kế thừa và phát huy ưu điểm của chương trình
    hiện hành và mặt khác, tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chương trình môn học của các
    nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, đồng thời tiếp cận những thành tựu của
    khoa học giáo dục và khoa học vật lí phù hợp với trình độ nhận thức và tâm, sinh lí lứa
    tuổi của học sinh, có tính đến điều kiện kinh tế và xã hội Việt Nam:
    a) Ở cấp trung học cơ sở, kiến thức vật lí là một phần của môn Khoa học tự nhiên.
    Ở cấp trung học phổ thông, môn Vật lí được tách ra thành môn học riêng với các mục
    tiêu dạy học chuyên sâu chuẩn bị cho học sinh có thể tiếp tục học lên cao theo ngành
    nghề liên quan.
    b) Nội dung giáo dục Vật lí ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
    được xây dựng theo hướng đồng tâm để học sinh có điều kiện mở rộng và học sâu
    hơn về nội dung, phương pháp nghiên cứu và ứng dụng môn Vật lí ở cấp trung học
    phổ thông.
    (2) Thực hiện giáo dục định hướng nghề nghiệp
    Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp trung học phổ thông), Vật lí
    thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên, học sinh được chủ động lựa chọn theo nguyện
    vọng và định hướng nghề nghiệp. Những học sinh có định hướng nghề nghiệp cần
    vận dụng các kiến thức, kĩ năng vật lí và được bồi dưỡng thêm các chuyên đề học tập.
    Môn Vật lí giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được định hình trong
    giai đoạn giáo dục cơ bản, tạo điều kiện để học sinh bước đầu nhận thức đúng năng
    lực của bản thân, từ đó có thái độ tích cực đối với môn học. Trên cơ sở nội dung nền
    tảng đã trang bị cho học sinh ở giai đoạn giáo dục cơ bản, Chương trình môn Vật lí chú
    chọn phát triển những vấn đề thực tiễn, cốt lõi thiết thực nhất, đồng thời chú trọng
    đến các vấn đề mang tính ứng dụng cao là cơ sở của nhiều ngành kĩ thuật, khoa học
    và công nghệ.

    5

    (3) Chú trọng bản chất, ý nghĩa vật lí
    Chương trình môn Vật lí được xây dựng theo hướng chú trọng bản chất, ý nghĩa
    vật lí của các đối tượng, đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng thiên về toán học;
    tạo điều kiện để giáo viên giúp học sinh phát triển tư duy khoa học dưới góc độ vật lí,
    khơi gợi sự ham thích ở học sinh, tăng cường khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng
    vật lí trong thực tiễn.
    Một trong những quan điểm quan trọng trong việc xây dựng chương trình môn
    Vật lí là: từ trực quan đến trừu tượng, từ đơn giản đến phức tạp, từ hệ được xem như
    một hạt đến nhiều hạt.
    (4) Chú trọng tính mở
    Chương trình môn Vật lí được xây dựng theo hướng mở, thể hiện ở việc không
    quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những yêu cầu học sinh cần
    đạt. Thứ tự dạy học các chủ đề được thực hiện sao cho chủ đề mô tả hiện tượng vật lí
    được thực hiện trước để cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện tượng, sau đó đến chủ
    đề giải thích và nghiên cứu hiện tượng để cung cấp cơ sở vật lí sâu hơn, rồi đến chủ
    đề ứng dụng của hiện tượng đó trong khoa học hoặc thực tiễn.
    (5) Chú trọng phát triển phẩm chất, năng lực
    Các phương pháp giáo dục của môn Vật lí góp phần phát huy tính tích cực, chủ
    động và sáng tạo của người học, nhằm hình thành, phát triển năng lực vật lí cũng như
    góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được quy
    định trong Chương trình tổng thể.

    2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK VẬT LÍ 10
    2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
    (1) Đáp ứng mục tiêu giáo dục về phẩm chất, năng lực và chương trình
    môn học:
    − Cơ sở pháp lí trong việc biên soạn SGK môn Vật lí 10 là Chương trình Giáo dục
    phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018, đồng thời tuân
    thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn của SGK được ban hành theo Thông tư số 33/2017/
    TT-BGDĐT và Thông tư 23/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    − Đảm bảo định hướng góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ
    yếu và năng lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể song song với các
    năng lực đặc thù được quy định trong Chương trình môn Vật lí như: năng lực nhận

    6

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo

    thức vật lí, năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí và năng lực vận dụng
    kiến thức, kĩ năng đã học.
    − Đảm bảo tổng thời lượng dạy học các bài học tương ứng với tổng số tiết học
    được phân bố theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Vật lí (thể hiện qua
    bản phân phối chương trình).
    (2) Tích cực vận dụng nguyên lí “Lấy người học làm trung tâm”, chú trọng
    phát triển phẩm chất và năng lực cho HS:
    − Chuyển từ giáo dục tập trung truyền thụ kiến thức sang chú trọng phát triển
    phẩm chất, năng lực cho HS một cách toàn diện (dựa trên nền tảng kiến thức).
    − Quá trình dạy học chú trọng vào các hoạt động học của HS, trong đó HS là chủ
    thể còn GV có vai trò định hướng, hỗ trợ. Thông qua các hoạt động học, HS sẽ dần
    hình thành nên các năng lực đặc thù của môn học song song với việc chiếm lĩnh tri
    thức khoa học. Nội dung học tập được gắn kết chặt chẽ với những vấn đề thực tiễn.
    − Từ các hoạt động học, HS cũng có cơ hội phát triển những biểu hiện cụ thể của
    nhóm năng lực chung (tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
    tạo) và phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm).
    (3) Đảm bảo tính thực tiễn, phù hợp với HS ở các vùng miền khác nhau:
    − Nội dung sách được xây dựng mang tính hội nhập, xu hướng hiện đại, nhưng
    vẫn bám sát, phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam, đảm bảo tính khả thi trong điều kiện
    tổ chức dạy học ở các vùng miền khác nhau.
    − Những bộ dụng cụ thí nghiệm được lựa chọn trong sách dựa trên danh mục
    thiết bị tối thiểu mà Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cũng như điều kiện sẵn có của
    trường trung học phổ thông. Những thí nghiệm phức tạp đã được nhóm tác giả thực
    hiện để cung cấp bảng số liệu minh hoạ, giúp HS ở những vùng khó khăn có thể hình
    thành kiến thức thông qua việc xử lí số liệu thực nghiệm.
    (4) Chú trọng tính mở, linh hoạt cho người dạy và người học:
    − Thời lượng mỗi bài học được thiết kế dựa vào mạch nội dung của từng nhóm
    kiến thức, không quy định rõ ràng về cách thức phân chia kiến thức cho từng tiết.
    Điều này thuận lợi cho GV trong việc kiểm soát tiến độ học theo đúng năng lực và
    điều kiện cụ thể của HS.
    − Nhiều vấn đề được đặt ra trong sách có tính mở, tạo điều kiện thuận lợi cho
    GV và HS trong việc cập nhật, bổ sung nội dung bài học dựa vào điều kiện cụ thể của
    từng trường.

    7

    2.2. Những điểm mới của SGK Vật lí 10
    2.2.1. Những điểm mới về mục tiêu
    − SGK Vật lí 10 được thiết kế theo định hướng tiếp cận mục tiêu phát triển phẩm
    chất, năng lực thay vì chú trọng truyền đạt kiến thức.
    − Những nội dung của SGK Vật lí 10 đảm bảo đáp ứng tất cả yêu cầu cần đạt về
    năng lực đặc thù quy định bởi Chương trình Vật lí 2018.
    − Mục tiêu phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đảm bảo thông
    qua chuỗi hoạt động trong từng bài.

    2.2.2. Những điểm mới về cấu trúc SGK Vật lí 10
    − SGK Vật lí 10 bộ Chân trời sáng tạo được thiết kế bao gồm phần Mở đầu giới
    thiệu những vấn đề tổng quan về môn Vật lí và 6 chủ đề được chia thành 9 chương,
    trong đó chủ đề “Động học” và “Động lực học” được chia thành hai chương, với tổng
    số 23 bài học.
    − Cuối sách có Bảng Giải thích thuật ngữ giúp HS tra cứu nhanh các thuật ngữ
    khoa học liên quan đến bài học.
    − Mỗi chủ đề/chương được cấu trúc thống nhất như sau:
    + Tên chủ đề − Tên chương.
    + Các bài học.
    − Mỗi bài học là một đơn vị kiến thức hoàn chỉnh được thiết kế từ 1 – 5 tiết dạy
    tuỳ vào khối lượng kiến thức cần thiết để đảm bảo yêu cầu cần đạt của chương trình.
    Cấu trúc thống nhất của bài học bao gồm:
    Nội dung trọng tâm: giới thiệu kiến thức cốt lõi mà HS sẽ chiếm lĩnh sau khi kết
    thúc bài học. Kiến thức cốt lõi này được gắn chặt với yêu cầu cần đạt trong chương
    trình môn Vật &KòðQJ
    lí.

    ïų1*/óŁ1*

    Bài

    18

    ô•1*/›¦1*9jôŠ1+/8t7
    %l272j1ô•1*/›¦1*
    – Công thức và ý nghĩa động lượng.
    – Định luật bảo toàn động lượng.

    Trong thực tế, có rất nhiều quá trình tương tác
    giữa các hệ vật mà ta không biết rõ lực tương
    tác, do đó không thể sử dụng trực tiếp định luật

    ô•1*/›¦1*9jôŠ1+/8t7
    18
    &KòðQJ
    ïų1*/óŁ1*
    %l272j1ô•1*/›¦1*
    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên
    môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo
    Bài

    8

    ô•1*/›¦1*9jôŠ1+/8t7
    – Định
    luật
    bảo
    toàn
    độngvới
    lượng.
    hỏi kèm theo
    hình ảnh,… thuộc
    lĩnh
    vực
    vật
    lí, gắn
    ngữ cảnh của cuộc sống, nhằm
    18
    %l272j1ô•1*/›¦1*
    giúp HS liên tưởng đến thực tiễn, định hướng cho HS sử dụng năng lực vào giải quyết
    Bài
    – Công
    thức
    Hoạt động khởi động (còn
    gọi
    là và
    mởý nghĩa
    đầu):động
    đưa lượng.
    ra tình huống, vấn đề hoặc câu

    các vấn đề trong bài học.
    Trong thực tế, có rất nhiều
    quáthức
    trình
    tác lượng.
    – Công
    và ýtương
    nghĩa động
    giữa các hệ vật mà ta không
    biết

    lực
    tương
    – Định luật bảo toàn động lượng.
    tác, do đó không thể sử dụng trực tiếp định luật
    II Newton để khảo sát. Ví dụ: Yếu tố nào quyết
    định sự chuyển động của các mảnh vỡ sau khi
    pháo hoa nổ? Yếu tố nào làm cho viên đạn thể
    thao
    kính
    có quá
    khả trình
    năng tương
    gây ratác
    sự
    Trongđường
    thực tế,
    có 9rấtmm
    nhiều
    tàn
    khimà
    bắn
    quảbiết
    táo rõ
    (Hình
    giữaphá
    cácmạnh
    hệ vật
    ta vào
    không
    lực 18.1)?
    tương
    S Hình 18.1.
    tác, do đó không thể sử dụng trực tiếp định luật
    Viên đạn bắn vào quả táo
    II Newton để khảo sát. Ví dụ: Yếu tố nào quyết
    định sự chuyển động của các mảnh vỡ sau khi
    1 ĐỘNG
    LƯỢNG
    pháođộng
    hoa
    nổ?
    Yếu
    tố nào
    làmthức
    cho mới
    viên (còn
    đạn thể
    Hoạt
    hình
    thành
    kiến
    gọi là khám phá): là một chuỗi các
    thao đường kính 9 mm có khả năng gây ra sự
    hoạt Thí
    động
    quan
    sát,khi
    thực
    thí táo
    nghiệm,
    thảo luận, báo cáo,… dựa trên những
    tànnghiệm
    phá
    mạnh
    bắnhành
    vào quả
    (Hình 18.1)?
    S Hình 18.1.

    nhiệm vụ được gợi ý trong SGK. Từ những hoạt động này, HS
    ra được
    kiến
    Viêncó
    đạnthể
    bắnrút
    vào quả
    táo
    thức trọng tâm của bài học, đồng thời có thể hình thành nên phẩm chất và năng lực
    1 hợp.
    phù
    ĐỘNG LƯỢNG
    Thí nghiệm
    S Hình 18.2. Viên bi lăn trên mặt phẳng nghiêng nhẵn
    Xét thí nghiệm như Hình18.2: Lần lượt thả từng viên
    bi nhỏ có cùng hình dạng và kích thước nhưng có khối
    lượng khác nhau (một viên bằng sắt và một viên bằng
    thuỷ tinh)
    từ 18.2.
    cùngViên
    một
    độtrên
    cao
    mặt
    phẳng
    nghiêng
    S Hình
    bi lăn
    mặttrên
    phẳng
    nghiêng
    nhẵn
    nhẵn, không vận tốc ban đầu. Sau đó, thả một trong hai
    Xét thí nghiệm như Hình18.2: Lần lượt thả từng viên
    viên bi từ hai độ cao khác nhau, không vận tốc ban đầu.
    bi nhỏ có cùng hình dạng và kích thước nhưng có khối
    Trong từng trường hợp, ta đặt một khúc gỗ nhỏ tại chân mặt
    lượng khác nhau (một viên bằng sắt và một viên bằng
    phẳng nghiêng.
    thuỷ tinh) từ cùng một độ cao trên mặt phẳng nghiêng
    nhẵn, không vận tốc ban đầu. Sau đó, thả một trong hai
    114
    viên bi từ hai độ cao khác nhau, không vận tốc ban đầu.
    Trong từng trường hợp, ta đặt một khúc gỗ nhỏ tại chân mặt
    phẳng nghiêng.
    114

    1. Từ thí nghiệm trong Hình 18.2:
    Dự đoán độ dịch chuyển của
    khúc gỗ trong các trường hợp và
    cho biết độ dịch chuyển đó phụ
    thuộc vào những yếu tố nào của
    1. Từviên
    thí bi.
    nghiệm
    18.2:
    Tiến trong
    hành Hình
    thí nghiệm
    Dự
    độ dịch chuyển của
    kiểmđoán
    chứng.
    khúc gỗ trong các trường hợp và
    cho biết độ dịch chuyển đó phụ
    thuộc vào những yếu tố nào của
    viên bi. Tiến hành thí nghiệm
    kiểm chứng.

    và vận tốc của một vật

    Lưu ý:
    – Động lượng là một đại lượng vectơ có hướng cùng với
    hướng của vận tốc (Hình 18.3).
    – Động lượng phụ thuộc vào hệ quy chiếu.

    2. Cho ví dụ để giải thích tại sao
    động lượng của một vật lại phụ
    thuộc vào hệ quy chiếu.

    9

    –Hoạt
    Vectơđộng
    động luyện
    lượng của
    vật bằng
    tập:nhiều
    là những
    câutổng
    hỏi,các
    bàivectơ
    tập nhỏ giúp HS ôn tập kiến thức và

    rèn luyện
    năngcủa
    vừa
    độngkĩlượng
    cáchọc.
    vật đó.
    Bài giải
    ụng lên hệ gồm phi hành gia (bao gồm đồ
    G bị triệt
    oxygen trong quá trình tương tác
    v1
    ó thể được xem như kín và động lượng
    của
    n.

    G
    v2

    ó phương trùng với đường nối từ cửa trạm
    vị trí ban đầu của phi hành gia, chiều dương
    h oxygen.

    của phi hành gia và đồ bảo hộ là P1 = 70 kg.

    Hình
    18.4.
    Hai cầu thủ đang tranh bóng
     ÿӝQJ OѭӧQJ FӫD Fҧ SKL KjQKSJLD
    Yj
    EuQK
    ӝOӟQEҵQJ

    QJOѭӧQJFӫDSKLKjQKJLDYjEuQKR[\JHQ

    Trong một trận bóng đá, cầu thủ A có khối lượng 78 kg chạy dẫn bóng với tốc
    độ 8,5 m/s. Trong khi đó, cầu thủ B có khối lượng 82 kg (ở đội đối phương) cũng
    G'
    G'
    G'
    G
    p1 m1 ˜ v1 Yj p 2 m2 chạy
    ˜ v '2 đến tranh bóng với tốc độ 9,2 m/s theo hướng ngược với hướng của cầu
    thủ A (Hình 18.4). Hãy xác định:
    ҧRWRjQÿӝQJOѭӧQJ a) hướng và độ lớn của vectơ động lượng của từng cầu thủ.
    G
    G G
    G
    G
    p '  p ' œ 0 m ˜ v ' b)mvectơ
    ˜ v ' tổng động lượng của hai cầu thủ.
    1

    2

    1

    '
    1

    1

    2

    2

    '
    2

    2x,WDFy  m1 ˜ v  m2 ˜ v 0
    Hoạt động vận dụng: là những yêu cầu để HS có thể sử dụng những kiến thức,
    115
    '
    ˜ v2
    kĩ năng được học để giải quyết một nhiệm vụ liên quan đến thực tiễn cuộc sống.
    m1
    LÿDSKLKjQKJLDFyWKӇGLFKX\ӇQWURQJWKӡL
    SKpSOj
    Em hãy vận dụng định luật bảo

    m2 ˜ v2'
    ˜t
    m1

    12 ˜ 5
    ˜180 | 154 m ! 140 m
    70

    toàn động lượng để chế tạo
    một số đồ chơi khoa học.

    QKJLDFyWKӇTXD\WUӣOҥLWUҥPNK{QJJLDQ
    Hoạt động mở rộng: là phần đọc thêm xuất hiện trong một số bài, cung cấp cho
    HS những kiến thức và ứng dụng liên quan đến bài học.

    n động lượng của một số hệ sau:
    khối lượng 9,1·10-31 kg chuyển động với tốc độ 2,2·106 m/s.
    Ngày 23 tháng 9 năm 1999, tàu quỹ đạo thăm dò khí hậu của Hoả tinh có trị giá 125 triệu
    n khối lượng 20 g bay với tốc độ 250 m/s.
    USD của NASA đã bị phá huỷ hoàn toàn khi không đáp ứng được độ cao cần thiết so với
    đua thể thức I (F1) đang
    với tốc
    326
    Biết điều
    tổngtra,
    khối
    của xe
    bề chạy
    mặt Hoả
    tinh.độ
    Sau
    khikm/h.
    tiến hành
    cáclượng
    nhà khoa
    học của NASA đã phát hiện ra
    ảng 750 kg.
    nguyên nhân của vụ tai nạn chính là sự thiếu thống nhất trong việc chuyển đổi giữa hệ
    vị SIMặt
    và hệ
    đơnvới
    vị tốc
    của độ
    Anh2,98·10
    đối với4nhóm
    thiếtkhối
    kế vàlượng
    nhóm thực hiện nhiệm vụ phóng
    m/s. Biết
    yển động trên quỹ đạođơn
    quanh
    Trời
    24
    tàu. Đây là một trong những ví dụ cho thấy tầm quan trọng của việc xác định chính xác
    72.10 kg.
    vị khi tiến
    hành
    tennis khối lượng 60 gđơn
    chuyển
    động
    với tính
    tốc toán
    độ và đo đạc, từ đó giúp cho chúng ta phòng tránh được những
    thiệt
    hại
    đáng
    tiếc.
    p vào một bức tường và phản xạ lại với cùng một
    450
    nh 18P.1. Hãy xác định các tính chất của vectơ
    ớc và sau va chạm của bóng.

    2 SAI SỐ TRONG PHÉP ĐO VÀ CÁCH HẠN45CHẾ

    ặng 6 g được bắn ra khỏi nòng của một khẩu súng trường
    Các phép đo trong Vật lí
    320 m/s .
    iật lùi của súng.

    0

    S Hình 18P.1. Quả bóng

    10

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo

    Bài tập: là hệ thống bài luyện tập định tính và định lượng, giúp HS tự kiểm tra và
    đánh giá kết quả học tập của mình.

    %j,7t3
    1. Trong không trung, một con chim đại bàng nặng 1,8 kg bay
    đến bắt một con chim bồ câu nặng 0,65 kg đang bay cùng
    chiều với tốc độ 7 m/s. Biết tốc độ của chim đại bàng ngay
    trước khi bắt được bồ câu là 18 m/s (Hình 19P.1). Hãy tính tốc
    độ của chúng ngay sau khi chim đại bàng bắt được bồ câu.

    S Hình 19P.1. Đại bàng bắt bồ câu

    2. Một võ sĩ Karate có thể dùng tay để chặt gãy một tấm gỗ
    như Hình 19P.2. Hãy xác định lực trung bình của tay tác dụng
    lên tấm gỗ. Lấy khối lượng của bàn tay và một phần cánh tay
    là 1 kg , tốc độ của cánh tay ngay trước khi chạm vào tấm gỗ
    là 10 m/s , thời gian tương tác là 2·10-3 s.

    S Hình 19P.2. Võ sĩ Karate chặt tấm gỗ

    2.2.3. Những điểm mới về nội dung

    7“1*.‚7&+›¡1*

    − SGK Vật lí 10 được thiết kế nhằm đảm bảo tính hoàn chỉnh về tổng thể kiến
    thức, tính chính xác về mặt khoa học vật lí. SGK Vật lí 10 kế thừa những điểm hay, điểm
    3 ĐỘNG LƯỢNG VÀ LỰC
    1 ĐỘNG LƯỢNG
    mạnh về kiến thức của môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học cơ sở và SGK Vật lí 10
    Động lượng của một vật là đại lượng được đo
    Lực tổng hợp tác dụng lên vật
    hiệnbằng
    hànhtích
    đểcủa
    phát
    triển,
    cảivàtiến,
    nâng
    quả trong định hướng dạy học
    khối
    lượng
    vận tốc
    củacao
    vật. tính hiệubằng
    tốc độ thay đổi động lượng
    phát triển phẩm chất,G năngGlực cho HS.
    p

    m˜v

    của vật.

    G
    G niệm
    'p Vật lí, yêu cầu
    tóՖOHMԋ՛OHMËNՖUÿԺJMԋ՛OHWFDUԊDØQIԋԊOH
    
    − Những câu hỏi gợi mở, các ví dụ liên quan đến các khái
    F
    t giúp HS tăng
    với phương,
    chiều
    của vận
    luyệnchiều
    tập trùng
    vận dụng
    được chú
    trọng
    gắntốc.
    chặt với tình huống thực '
    tiễn,

    cường
    khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí trong thực tiễn.
    tóՖOHMԋ՛OHQI՜UIVՖDWËPIՍRVZDIJՉV
    t5SPOHIՍ4*
    ÿԊOWՏD՝BÿՖOHMԋ՛OHMËLH·m·s-1.

    − Những nội dung được bổ sung, thay đổi so với Chương trình Vật lí 10 hiện hành:

    tóՖOHMԋ՛OHÿՅDUSԋOHDIPLIԻOʅOHtruyền
    + Phần động
    Mở đầu:
    thiệu
    vấn
    đề tổng quan về khoa học Vật lí như: đối
    chuyển
    của giới
    vật này
    lênnhững
    vật khác
    thông
    4 VA CHẠM
    quamục
    tương
    tác và
    giữaphương
    chúng. pháp nghiên cứu vật lí; sự ảnh hưởng của vật lí đối với
    tượng,
    tiêu
    – Va chạm đàn hồi: Động năng
    cuộc sống, sự phát triển của khoa học, công nghệ vàcủa
    kĩ thuật;
    quy tắc
    an động
    toàn khi
    hệ sau các
    va chạm
    bằng
    học tập và nghiên cứu vật lí, một số loại sai số thườngnăng
    gặpcủa
    và hệ
    cách
    khắc
    phục. Chương
    trước
    va chạm.

    2
    TOÀNtạo
    ĐỘNG
    LƯỢNG
    Mở đầuĐỊNH
    nàyLUẬT
    gópBẢO
    phần
    hứng
    thú ban đầu cho HS trước khi học tập môn Vật lí cấp
    – Va chạm mềm: Động năng của
    Động
    lượng
    của
    một
    hệ
    kín
    luôn
    bảo toàn.
    trung học phổ thông.
    hệ sau va chạm nhỏ hơn động
    G G
    G
    p1 + p 2  ...  p n

    G G
    G
    p1' + p '2  ...  p 'n

    năng của hệ trước va chạm.

    + Chủ đề Động học: dựa vào những ví dụ thực tiễn để phân biệt độ dịch chuyển
    và quãng đường đi được, từ đó giúp HS phân biệt được vận tốc và tốc độ. Chú trọng
    đến việc xử lí đồ thị để rút ra được thông tin vật lí cần thiết như: tính được tốc độ từ
    125

    11

    độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian, tính được độ dịch chuyển và gia tốc từ
    đồ thị vận tốc – thời gian.
    + Chủ đề Động lực học: mô tả được một cách định tính chuyển động rơi trong
    trường trọng lực đều khi có sức cản không khí. Đây là một nội dung gắn chặt với
    thực tiễn.
    + Chủ đề Công, năng lượng, công suất: xuất phát từ khái niệm năng lượng và sự
    chuyển hoá năng lượng để dẫn dắt đến khái niệm về công như là một trong những
    cách thức truyền năng lượng.
    + Chủ đề Động lượng: được tách ra thành một phần riêng biệt. Từ đó, việc xây
    dựng định luật bảo toàn năng lượng cho hệ kín cũng như khảo sát bài toán va chạm
    được hoàn chỉnh hơn bởi HS đã có kiến thức về Động lực học và Cơ năng.
    + Chủ đề Chuyển động tròn: được tách ra thành một phần riêng biệt, không còn
    tích hợp vào trong chủ đề Động học như trước. Nhờ đó, HS có thể khảo sát chuyển
    động tròn một cách hoàn chỉnh về mặt động học cũng như động lực học.
    + Số lượng thí nghiệm khảo sát, thực hành được tăng lên: thí nghiệm khảo sát để
    vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian; thí nghiệm khảo sát để rút ra khái niệm gia tốc
    và vẽ đồ thị vận tốc – thời gian; thí nghiệm thực hành đo gia tốc rơi tự do; thí nghiệm
    khảo sát định luật II Newton; thí nghiệm tổng hợp hai lực đồng quy, hai lực song song;
    thí nghiệm khảo sát định luật bảo toàn động lượng; thí nghiệm khảo sát tốc độ của
    vật trước và sau va chạm, từ đó thảo luận được sự thay đổi năng lượng trong hiện
    tượng va chạm; thí nghiệm khảo sát sự biến dạng của vật rắn; thí nghiệm khảo sát mối
    liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo. SGK cũng cung cấp một số dữ liệu
    thực nghiệm minh hoạ nhằm giúp HS ở một số nơi không đủ điều kiện thiết bị vẫn có
    thể tiếp thu được bài học theo đúng tiến trình dạy học đã đặt ra.
    + SGK thiết kế hai dự án nghiên cứu cho HS: điều kiện ném vật trong không khí ở
    một độ cao nhất định để đạt được tầm xa lớn nhất; nghiên cứu ứng dụng sự tăng hay
    giảm sức cản không khí theo hình dạng của vật.
    − Ngoài ra, SGK Vật lí 10 chú trọng nhiều đến các kiến thức thực tiễn, giảm tải một
    số kiến thức hàn lâm và nặng về toán học.

    2.2.4. Điểm mới về cách trình bày
    Sách được trình bày có sự kết hợp hài hoà, cân đối giữa kênh chữ và kênh hình,
    đảm bảo tính khoa học và tính giáo dục cao, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của HS
    lớp 10. Cụ thể là:

    12

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo

    – Kênh chữ: Câu văn ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Kiến thức của bài được trình bày
    gọn gàng và súc tích, đảm bảo tính khoa học.
    Bài

    11

    0•76’/ &7521*7+ &7,„1

    – Kênh hình: Hình ảnh minh hoạ thực tế với mục đích cung cấp cho HS các dữ
    liệu có thực trong đời sống, giúp HS có cơ hội tiếp nhận thông tin một cách chính xác.
    Bên cạnh đó, nội dung kiến thức trong sách được trình bày theo hai tuyến nhằm
    – Mộtquả
    số lực
    trong
    trọng
    lực,
    lựccủa
    ma HS,
    sát, cụ
    lựcthể:
    căng dây, lực đẩy
    hỗ trợ một cách hiệu
    nhất
    chothực
    hoạttiễn:
    động
    học
    tập
    Archimedes.

    Khối
    riêng, áp
    suất là
    chất
    lỏng.
    – Tuyến 1 (khoảnglượng
    2/3 trang
    sách):
    các
    thông tin liên quan đến nội dung bài

    học. Thông tin được cung cấp dưới nhiều dạng khác nhau: đoạn chính văn, hình ảnh,
    Ta biết rằng lực có thể làm biến dạng hoặc thay đổi trạng thái chuyển động của
    sơ đồ, bảng biểu,…; đọc thêm và tóm tắt kiến thức trọng tâm.

    vật. Trong thực tế, một vật thường chịu tác dụng của nhiều lực khác nhau. Ví dụ
    khi chuyển động, ô tô vừa chịu tác động của lực kéo động cơ, vừa chịu tác động
    – của
    Tuyến
    (khoảng
    trang
    sách):
    hệ thống
    cáclực
    câu
    luận,
    luyện
    lực2ma
    sát giữa1/3
    bánh
    xe với
    mặtlàđường,
    trọng
    dohỏi
    Tráithảo
    Đất tác
    dụng
    và tập
    áp và
    vận dụng
    vàmặt
    mộtđường
    số hình
    lực do
    tạoảnh.
    ra. Những lực này có đặc điểm gì?

    1 TRỌNG LỰC
    Trọng lực

    Quả táo sẽ rơi xuống đất sau khi rời khỏi cành cây. Từ kết
    quả thí nghiệm xác định gia tốc rơi tự do của một vật trong
    Bài 8, ta thấy khi
    G lực cản có độ lớn không đáng kể, vật luôn
    rơi với gia tốc g có độ lớn không đổi gọi là gia tốc rơi tự do.
    Lực làm cho vật rơi chính là lực hấp dẫn
    JG của Trái Đất tác
    dụng lên vật, còn được gọi là trọng lực P  ÿѭӧFELӇXGLӉQ
    QKѭWURQJ+uQK . Theo biểu thức (10.1) của định luật II
    Newton, ta có:
    G
    G
    P m ˜ g (11.1)
    G
    Từ các đặc điểm của gia tốc g , ta suy ra các đặc điểm của
    trọng lực:

    1. Khi thả một vật từ độ cao h, vật
    luôn rơi xuống. Lực nào đã gây ra
    chuyển động rơi của vật?

    G
    P

    S Hình 11.1. Vectơ biểu diễn
    trọng lực của quả táo

    t5SՐOHMբDMËMբDIԼQEԿOHJաB5SÈJóԼUWËWՀU
    t5SՐOHMբDDØ
    – Điểm đặt: tại một vị trí đặc biệt gọi là trọng tâm.
    – Hướng: hướng vào tâm Trái Đất.
    – Độ lớn: P m ˜ g .
    Khi một vật đứng yên trên mặt đất, trọng lượng của vật
    bằng độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật.
    Vị trí của trọng tâm phụ thuộc vào sự phân bố khối lượng
    của vật, có thể nằm bên trong vật (Hình 11.2a) hoặc bên
    ngoài vật (Hình 11.2b).
    Trọng tâm có vai trò quan trọng trong sự cân bằng của các vật.
    66

    G
    P
    a)

    b)

    G
    P

    S Hình 11.2. Minh hoạ vị trí
    trọng tâm: a) bên trong vật;
    b) bên ngoài vật

    13

    2.2.5. Điểm mới về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
    − SGK Vật lí 10 được thiết kế nhằm giúp cho GV và HS có thể triển khai việc dạy
    và học theo các phương pháp và hình thức tổ chức đa dạng, phù hợp với điều kiện
    thực tiễn về cơ sở vật chất. Ví dụ: GV có thể tổ chức cho HS thực hiện thí nghiệm ngay
    trên lớp như là một hoạt động học tập hoặc có thể dựa vào số liệu thí nghiệm cho sẵn
    trong SGK để giúp HS hình thành kiến thức nếu điều kiện thiết bị không cho phép.
    − Trong quá trình tổ chức dạy học, GV cũng có thể sử dụng linh hoạt nhiều
    phương pháp và kĩ thuật dạy học khác nhau:
    + Phương pháp lớp học đảo ngược: trong đó GV yêu cầu HS đọc trước bài, chuẩn
    bị sẵn nội dung để tiến hành thảo luận và rút ra được kiến thức mới trên lớp.
    + Phương pháp dạy học hợp tác: trong đó GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
    để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể. Khi tổ chức hoạt động, GV cần giao nhiệm vụ rõ
    ràng cho cá nhân và cho từng nhóm.
    + GV có thể kết hợp nhiều kĩ thuật dạy học như: động não, sơ đồ tư duy, KWL(H),
    XYZ, các mảnh ghép, khăn trải bàn, đóng vai, chia nhóm, bể cá, phòng tranh,… để
    phát huy tối đa điều kiện giúp HS thảo luận, trải nghiệm, sáng tạo. Từ đó, HS có thể
    hình thành nên kĩ năng và năng lực cần thiết.

    2.2.6. Điểm mới về đánh giá kết quả giáo dục
    Điểm mới trong công tác đánh giá kết quả học tập của HS học môn Vật lí 10 là
    đánh giá theo năng lực. Hệ thống bài tập đánh giá trong SGK đã được thiết kế theo
    tình huống/bối cảnh liên quan đến ứng dụng vật lí giúp HS hình thành năng lực nhận
    thức vật lí; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
    Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá
    của cha mẹ HS và đánh giá của cộng đồng.
    Đặc biệt, kết quả đánh giá đối với mỗi HS là kết quả tổng hợp đánh giá thường
    xuyên và định kì về phẩm chất và năng lực và có thể phân ra làm một số mức để xếp
    loại. Kết quả đánh giá hoạt động học tập của HS được ghi vào hồ sơ học tập của HS
    (tương đương một môn học).
    Ngoài ra, sách Hướng dẫn dạy học Vật lí 10 cũng lưu ý GV:
    – Thực hiện đánh giá quá trình;
    – Đánh giá trên sự tiến bộ về hành vi của từng HS;
    – Đánh giá trên sản phẩm, hồ sơ hoạt động;

    14

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo

    – Đánh giá theo các tiêu chí cụ thể đặt ra về thái độ và về mức độ của các năng lực;
    – Đánh giá dựa trên các nguồn khác nhau: tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, đánh
    giá từ GV, cha mẹ HS và cộng đồng.

    2.3. Phân tích cấu trúc sách và bài học
    2.3.1. Phân tích cấu trúc sách
    Thời lượng thực hiện chương trình môn Vật lí 10 là 70 tiết/năm học, dạy trong 35
    tuần. Dự kiến số tiết thực hiện trong SGK tương ứng với từng chương được thể hiện
    trong Bảng 1.1.
    Bảng 1.1. Số tiết dự kiến, tỉ lệ % theo chương trình tương ứng với từng chương

    STT
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9

    Tên chương
    Mở đầu
    Mô tả chuyển động
    Chuyển động biến đổi
    Ba định luật Newton.
    Một số lực trong thực tiễn
    Moment lực.
    Điều kiện cân bằng
    Năng lượng
    Động lượng
    Chuyển động tròn
    Biến dạng của vật rắn
    Đánh giá định kì
    Tổng

    Số tiết
    dự kiến
    6
    8
    7

    Tỉ lệ % theo
    chương trình
    8,57%
    11,43%
    10%

    11

    15,71%

    6

    8,57%

    10
    6
    4
    4
    8
    70

    14,30%
    8,57%
    5,71%
    5,71%
    11,43%
    100%

    2.3.2. Phân tích cấu trúc bài học
    − SGK Vật lí 10 gồm 23 bài học. Mỗi bài học được xây dựng theo cấu trúc là một
    chuỗi các hoạt động học tập của HS, thể hiện rõ quan điểm dạy học phát triển phẩm
    chất, năng lực cho HS, đảm bảo ti...
     
    Gửi ý kiến